BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 194 /QĐ-TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với
Công ty cổ phần Sông Hồng Đà Nẵng
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-TCT ngày 7/01/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phân công lĩnh vực phụ trách của Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
Căn cứ công văn số 5970/CTDAN-QLN ngày 24/11/2021 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần Sông Hồng Đà Nẵng và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01/7/2020 đối với Công ty cổ phần Sông Hồng Đà Nẵng, mã số thuế 2600104621, địa chỉ kinh doanh: 61/3 Tiểu La, phường Hòa Cường Nam (nay là phường Hòa Cường Bắc), quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: 5.130.966.613 đồng (Năm tỷ, một trăm ba mươi triệu, chín trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm mười ba đồng), trong đó:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp | Tiểu mục | Số tiền |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý. | 4272 | 8.336.800 |
Scanned with CamScanner
| STT | Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp | Tiểu mục | Số tiền |
|---|---|---|---|
| 2 | Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân | 4917 | 20.148.110 |
| 3 | Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp | 4918 | 2.920.256 |
| 4 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại | 4931 | 1.615.244.164 |
| 5 | Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý. | 4943 | 3.477.077.683 |
| 6 | Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý. | 4944 | 7.239.600 |
| Tổng cộng | 5.130.966.613 |
Lý do xóa nợ tiền chậm nộp: Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.
Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.
Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của Công ty cổ phần Sông Hồng Đà Nẵng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - UBND phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu; - Sở KH&ĐT TP. Đà Nẵng; - Vụ PC - TCT; - Website - TCT; Website - CT; - Lưu: VT, QLN (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Scanned with CamScanner |