vanban.org

Điều 25. Chế độ kiểm tra dề tài, dự án khoa học và công nghệ — Quyết định 194/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2005
Đà Nẵng Ban hành 18/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 194/2001/QĐ-UB Ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng · 194/2001/QĐ-UB
18/03/200530/2005/QĐ-UBThay thế Đang xem 01/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 194/2001/QĐ-UB › Chương II › Mục D › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Chế độ kiểm tra dề tài, dự án khoa học và công nghệ

1- Căn cứ vào tiến độ thực hiện đã ghi trong hợp đồng, cơ quan chủ trì lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài, gửi về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (theo biểu mẫu hướng dẫn);

2- Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì cùng các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện đề tài trên cơ sở đề cương và hợp đồng đã được ký kết;

3- Căn cứ kết quả kiếm tra, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định cấp tiếp kinh phí hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng và có biện pháp thu hồi kinh phí đã câp.

Điều 26 : Nghiệm thư đề tài

1- Đối với các đề tài thuộc loại hình hỗ trợ áp dụng tiên bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp : Giám đốc doanh nghiệp thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu và gửi báo cáo kết quả về Sở Khoa học, Cồng nghệ và Môi trường để làm thủ tục thanh toán hợp đồng nghiên cứu;

2- Đối với đề tài còn lại : Trước khi kết thúc hợp đồng nghiên cứu 15 ngày, Chủ nhiệm đề tài nộp báo cáo tổng kết các sản phẩm đề tài và báo cáo quyết toán kinh phí (theo biểu mẫu hướng dẫn) về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

3- Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để nghiệm thu.