vanban.org

Điều 6. Các chương trình, dự án: — Quyết định 1931/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2022/QĐ-UBND · 15/03/2022
Hà Giang Ban hành 16/07/2007 Hiệu lực 25/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1931/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện · 1931/2007/QĐ-UBND
25/03/202208/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1931/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các chương trình, dự án:

1.Chương trình nông nghiệp trọng tâm: Nguồn vốn của chương trình giao cho huyện quản lý và chủ động thực hiện. Các huyện, thị xã xây dựng cơ chế hỗ trợ, tập trung vào các chương trình chính:

-Hỗ trợ hộ nghèo thâm canh tăng sản lượng lương thực, hỗ trợ chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, trồng cỏ, trồng hoa hồng, trồng rau an toàn, trồng nấm thương phẩm.

-Hỗ trợ lãi suất vay phát triển chăn nuôi trâu, bò, thuốc thú y tiêm phòng cho gia súc.

-Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân.

-Hỗ trợ trả lãi xuất một số chương trình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.

2.Chương trình 135 (Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất):

a.Cấp huyện và cấp xã Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT- UBDT ngày 04/6/2007 của Uỷ ban dân tộc. Ngoài ra, UBND các huyện, thị căn cứ kế hoạch của các xã, lựa chọn nội dung đầu tư cho phù hợp với địa bàn, căn cứ nguồn kinh phí của dự án và các nguồn vốn khác lồng ghép để lập kế hoạch tổng thể về chương trình Hỗ trợ phát triển sản xuất của huyện giai đoạn 2007-2010. Thẩm định và phê duyệt dự án cụ thể để triển khai thực hiện; đồng thời tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát thực hiện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của dự án đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, địa bàn và đạt hiệu quả.

b.Tổng hợp kết quả thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo cơ quan Thường trực Chương trình 135 giai đoạn II và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hoặc đột xuất.

c.Cấp xã: Chịu trách nhiệm trước UBND huyện về toàn bộ hoạt động của dự án tại địa bàn, kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn vốn; tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện dự án đến hộ, nhóm hộ; giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả theo định kỳ.

3.Chương trình trồng cây lâm nghiệp và trồng cỏ:

a.BQLDA huyện lập hồ sơ theo mẫu biểu do BQLA tỉnh ban hành.

b.Hướng dẫn cho các hộ gia đình trong vùng dự án trồng cỏ theo quy trình kỹ thuật. Bảo vệ và chăm sóc diện tích cỏ đã trồng các năm trước.

c.Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định và chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, hiệu quả của chương trình trên địa bàn.