vanban.org

Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã và trách nhiệm của đơn vị cấp nước — Quyết định 193/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cà Mau Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 193/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã và trách nhiệm của đơn vị cấp nước

1. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp nước sạch của các đơn vị cấp nước theo quy định;

b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý;

c) Theo thẩm quyền, phối hợp rà soát, đề xuất bố trí quỹ đất phục vụ việc xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng công trình cấp nước phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật về đất đai;

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước an toàn; vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ công trình cấp nước và nguồn nước trên địa bàn;

đ) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;

e) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Đơn vị cấp nước

a) Thực hiện xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước, trong đó:

- Đơn vị cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp tổ chức lập kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước do mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BXD, trình Sở Xây dựng thẩm định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định này;

- Đơn vị cấp nước sạch nông thôn tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước do mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT;

b) Xây dựng và thực hiện lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp với điều kiện thực tế, quy mô hệ thống và quy hoạch cấp nước được phê duyệt; bảo đảm việc đấu nối kịp thời, đầy đủ các khách hàng trong phạm vi vùng phục vụ vào mạng lưới cấp nước theo quy định;

c) Tổ chức sản xuất, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước; bảo đảm chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết; ưu tiên áp dụng các phương pháp, phần mềm quản lý, vận hành hiện đại, sử dụng các thiết bị, vật tư ngành nước tiên tiến, có độ bền cao và không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch, bảo vệ an toàn nguồn nước; chủ động nghiên cứu, đầu tư lắp đặt đồng hồ đo nước công nghệ mới kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi cho khách hàng, giảm chi phí trong việc quản lý và thu tiền sử dụng nước;

d) Chủ động thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo tần suất và chỉ tiêu quy định của Bộ Y tế; thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin về chất lượng nước sinh hoạt theo quy định;

đ) Xây dựng, quản lý, cập nhật và số hóa dữ liệu hệ thống cấp nước, bao gồm dữ liệu về cấp nước an toàn; đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định;

e) Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, các sự cố phát sinh và kết quả khắc phục về về cơ quan quản lý theo phân cấp.