Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa". — Quyết định 193/2001/QĐ-TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/12/2013
Thay thế: 58/2013/QĐ-TTg · 15/10/2013
Sửa đổi, bổ sung: 14/2009/QĐ-TTg · 21/01/2009
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
02/12/201358/2013/QĐ-TTgThay thế Đang xem
21/01/200914/2009/QĐ-TTgChưa hợp nhất
04/01/2002Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 193/2001/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa".
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng được hình thành từ các nguồn sau:
Chương 2 — THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 4. Điều kiện để được thành lập
Điều 5. Trình tự thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng
Điều 6. Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
Điều 7. Chậm nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải hoạt động.
Chương 3 — CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 8. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm có: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát thuộc Hội đồng quản lý và Ban điều hành.
Điều 9
Điều 10. Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Điều 11
Điều 12. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý kiểm soát toàn bộ hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Điều 13. Ban điều hành Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc và một số cán bộ chuyên môn giúp việc.
Chương 4 — NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 14. Quỹ bảo lãnh tín dụng cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng là những đối tượng sau:
Điều 15. Điều kiện được bảo lãnh tín dụng
Điều 16. Mức bảo lãnh tín dụng
Điều 17. Thời hạn bảo lãnh tín dụng
Điều 18. Phí bảo lãnh tín dụng
Điều 19. Hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng
Điều 20. Thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh tín dụng
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ các bên
Điều 22. Bội số bảo lãnh tín dụng
Điều 23. Thực hiện cam kết bảo lãnh
Điều 24. Nhận nợ và bồi hoàn bảo lãnh
Chương 5 — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Điều 25
Điều 26. Vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an toàn theo các quy định sau:
Điều 27. Lương, phụ cấp của cán bộ, nhân viên, thành viên Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
Điều 28. Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí được dùng để trích lập các Quỹ sau:
Chương 6 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 29. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý Nhà nước đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng có các nhiệm vụ sau:
Điều 30. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các nhiệm vụ sau:
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy