Điều 4. V ề lĩnh vực kế hoạch
1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
1.1. Căn cứ định hướng của Trung ương và của Tỉnh, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chí đạo xây dựng kê hoạch phát triẽn kinh tê - xã hội 5 năm trình HĐND cùng cấp phê duyệt.
1.2. Hàng năm, căn cứ Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, định hướng, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ ngành Trung ương Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đâu tư tham mưu cho UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và các chương trình dự án cho các ngành, các huyện thị
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình dự án được giao và các định hướng, hướng dẫn triển khai của tỉnh, Thu trưởng các sở ban ngành Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phần bổ, giao chỉ tiêu ke hoạch, hướng dẫn .và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
2.Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển.
2.1. Đối với Chương trình 135: Phân cấp toàn bộ cho các huyện theo nuyên tăc tiêu chí, định mức phân bổ cho từng xã đã được HĐND tinh thông qua (hàng năm UBND tỉnh có điều chỉnh về số điểm cho phù hợp với tình hình thực tế của các xã). Các huyện, có trách nhiệm giúp các xã xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện đảm bảo theo thứ thự ưu tiên, có hiệu quả và đúng với tinh thần chỉ đạo của Trung ương tại Quyết định số: 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 Thông tư liên tịch số: 676/2006./TTLT-UBDT-KHĐT-TC ngày 08/8/2006 và các văn bản hướng dẫn khác của các Bộ, ngành Trung ương.
2.2. Đối với Chương trình 134: Căn cử đề án được duyệt và nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ, Tinh phân cấp toàn bộ cho các huyện, thị quản lý, bố trí vốn.
2.3. Đối với Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: Tỉnh phân bổ chỉ tiêu cho các Ban quản lý dự án 661. UBND các huyện, thị có trách nhiệm chỉ đạo hoặc phối hợp tổ chức thực hiện đạt kết quả các chỉ tiêu trồng, chăm sóc, khọanh nuôi, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện, thị. Riêng chỉ tiêu hỗ trợ trồng rừng sản xuất sẽ giao cho các huyên, thị tổ chức thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và định mức hỗ trợ do UBND tỉnh quy định (hiện nay chỉ tiêu này vẫn giao cho các Ban quản lý DA 661 thực hiện).
2.4. Đối với các Chương trình mục.tiêu Quốc gia: Phân cấp toàn bộ vốn sự nghiệp và nhiệm vụ của các Chương trình mục tiêu quoc gia cho cac cơ quan Thương trực Chương trình cấp tỉnh quản lý, phân bổ và tổ chức thực hiện, vốn đầu tư phát triển của các Chương trình mục tiêu quốc gia Tỉnh chỉ thoả thuận việc bô trí vốn cho những công trình khởi công mới để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của chương trình, số còn lại phân cấp cho cơ quan Thường trưc Chương trình quản lý và phân bổ.
2.5. Đối với vốn Cân đối ngân sách địa phương, vốn hỗ trợ có mục tiêu- Tỉnh bô trí vốn cho những công trình trọng điềm, sổ còn lại phân Cấp cho các huyện, thị và các Sở (có Ban quản lý xây dựng chuyên ngành) tự phân bổ theo thư tự ưu tiên. Riêng danh mục các công trình khởi công mới phải có sự thoa thuận của Tinh, các huyện, thị và các Ban quản lý xây dựng chuyên ngành mới được bố trí vôn đê đảm bảo đầu tư tập trung, không dàn trải và có hiệu quả.
2.6. Đối với vốn ngoài nước và vốn đối ứng các dự án ODA: Không phân cấp cho các ngành, các huyện, thị. Tỉnh bố trí theo chỉ đạo của Trung ương!
Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm, các ngành UBND các huyện, thị có trách nhiệm báo cáo việc triển khai và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như các chương trình, dự án
được giao về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.