vanban.org

Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình — Quyết định 192/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2020/QĐ-UBND · 03/09/2020
Cao Bằng Ban hành 29/01/2011 Hiệu lực 08/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 192/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phòng, chống tham nhũng trong lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 192/2011/QĐ-UBND
15/09/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/02/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 192/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1. Yêu cầu về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng:

- Chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;

- Giám sát kỹ thuật thi công phải thường xuyên, liên tục có chứng chỉ hành nghề phù hợp loại và cấp công trình thực hiện giám sát;

- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải thực hiện giám sát tác giả theo quy định;

- Nhà thầu thi công phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: có đủ cán bộ quản lý hệ thống chất lượng, đủ thiết bị thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường; các loại thiết bị kiểm tra, thí nghiệm phải được thường xuyên kiểm định theo định kỳ;

- Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý vật tư, vật liệu đưa vào hiện trường đúng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt, phải có xuất xứ nơi sản xuất vật liệu và có chứng nhận chất lượng vật liệu kèm theo, thực hiện thí nghiệm vật liệu theo yêu cầu nội dung nghiệm thu, tổ chức nghiệm thu đúng trình tự quy định. Ngoài ra còn phải thực hiện các yêu cầu về chứng nhận an toàn chịu lực (đối với các công trình trình bắt buộc phải chứng nhận), Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình.

2. Công khai minh bạch trong quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Chủ đầu tư thông báo với nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị tư vấn thiết kế về phương thức kiểm tra chất lượng các cấu kiện, thí nghiệm các loại vật liệu, phương pháp thử, chất lượng công trình. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công: Hồ sơ nghiệm thu, nhật ký công trình, các kết quả thí nghiệm vật liệu, kết quả kiểm tra cấu kiện … phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ;

- Nhà thầu thi công phải niêm yết tại công trường về năng lực các thiết bị thi công, cán bộ phụ trách tại công trường;

- Đơn vị tư vấn thiết kế thông báo bằng văn bản với chủ đầu tư, nhà thầu thi công về danh sách cán bộ thực hiện giám sát tác giả;

- Đơn vị tư vấn giám sát thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu thi công về danh sách cá nhân trực tiếp giám sát kỹ thuật thi công công trình.

3. Các hành bị vi nghiêm cấm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

- Không thành lập hệ thống quản lý chất lượng;

- Không tổ chức nghiệm thu đầy đủ hoặc nghiệm thu không theo trình tự theo quy định;

- Thuê tư vấn giám sát, giám định, kiểm định, thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định: Các tổ chức không có giấy phép kinh doanh phù hợp, cá nhân chủ trì không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề không phù hợp với loại cấp công trình; sử dụng kết quả thí nghiệm vật liệu không đúng với chủng loại vật liệu đưa vào thi công;

- Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề;

- Tự thay thế vật liệu khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;

- Áp dụng biện pháp thi công khác so với hồ sơ thiết kế được duyệt khi chưa được chấp thuận của người quyết định đầu tư.