vanban.org

Điều 5. - Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì được quy định tại điều 14 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau : — Quyết định 191/1999/QĐ-NHNNl

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/1999 Thay thế: 581/2003/QĐ-NHNN · 09/06/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/05/1999 Hiệu lực 01/06/1999 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 191/1999/QĐ-NHNNl Về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng. · 191/1999/QĐ-NHNNl
01/06/1999Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 52/1999/QĐ-NHNN1 Về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng · 52/1999/QĐ-NHNN1
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 191/1999/QĐ-NHNNl › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì được quy định tại điều 14 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau :

1- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt nam trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".

2- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% trần lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ đối với tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".