vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt Dự toán xây dựng công trình — Quyết định 1903/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2017/QĐ-UBND · 25/08/2017
Hải Phòng Ban hành 03/09/2014 Hiệu lực 13/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 1903/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tâng nông thôn mới theo cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2020 · 1903/2014/QĐ-UBND
03/09/201708/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1903/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt Dự toán xây dựng công trình

1. Lập Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Dự toán).

a) Trình tự lập Dự toán:

- Căn cứ Danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, kếhoạch hỗ trợ đầu tư (quyết định phân khai vốn xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp) thuộc ngân sách huyện, ngân sách thành phố cho xã và các văn bản quy định, hướng dẫn khác có liên quan, Ban Quản lý xã thông báo, phổ biến đến thôn và cộng đồng dân cư về các công trình trên địa bàn thôn được triển khai xây dựng theo cơ chế đầu tư đặc thù.

- Ban Quản lý xã cử cán bộ chuyên môn (công chức địa chính - xây dựng, công chức tài chính – kế toán hoặc công chức có chuyên môn phù hợp) phối hợp với thôn, Ban Phát triển thôn tổ chức lập Dự toán xây dựng công trình. Sau khi lập Dự toán, thôn và Ban Phát triển thôn tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong thôn, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân.

- Ban Phát triển thôn hoàn chỉnh Dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp thôn báo cáo Ban quản lý xã và trình Ủy ban nhân dân xã (kèm biên bản họp thôn) tổ chức thẩm định và phê duyệt.

b) Nội dung Dự toán:

- Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, thời gian dự kiến khởi công – hoàn thành và nội dung khác.

- Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình, bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công và chi phí khác (Chi phí khác gồm: chi phí lập, thẩm định dự toán công trình; chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán; chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; chi phí giám sát đầu tư của cộng đồng).

- Nguồn vốn đầu tư công trình và cơ cấu vốn đầu tư, trong đó ghi rõ kinh phí nhà nước hỗ trợ, đóng góp của nhân dân, huy động khác, hình thức đóng góp; quy định thanh quyết toán.

Mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015, định hướng đến năm 2020.

- Bản vẽ thi công công trình (nếu có) theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.

2. Thẩm định, phê duyệt Dự toán:

a) Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt Dự toán.

b) Sau khi lập xong Dự toán xây dựng công trình, thôn báo cáo Ban Quản lý xã và trình Ủy ban nhân dân xã để tổ chức thẩm định.

c) Hồ sơ trình thẩm định gồm: Dự toán xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Quy định này, biên bản các cuộc họp thôn và các văn bản liên quan đến xây dựng công trình. Ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư phải được tổng hợp ghi thành biên bản và là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình phê duyệt Dự toán.

d) Nội dung thẩm định:

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm: Bản vẽ thi công (nếu có); mặt bằng thi công; khả năng cân đối, bố trí và huy động vốn (kế hoạch hỗ trợ hàng năm từ nguồn vốn ngân sách thành phố, huyện và xã, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác); tiến độ xây dựng công trình.

- Xem xét sự phù hợp của công trình với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, Đề án xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác của địa phương; sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu.

- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng đơn giá tại địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiện xây dựng công trình của cộng đồng dân cư hưởng lợi.

đ) Tổ thẩm định:

- Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã, công chức tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn.

- Tổ thẩm định có trách nhiệm thẩm định Dự toán và Báo cáo kết quả thẩm định theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Quy định này với Ủy ban nhân dân xã, đồng thời gửi kết quả thẩm định cho Ban Phát triển thôn.

- Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với Dự toán, phải ghi rõ nội dung và lý do chưa thống nhất trong Báo cáo kết quả thẩm định để Ban Phát triển thôn điều chỉnh, bổ sung.

e) Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

f) Ủy ban nhân dân xã phê duyệt Dự toán xây dựng công trình trên cơ sở Dự toán do thôn trình và Báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định. Quyết định phê duyệt Dự toán theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Quy định này.