vanban.org

Điều 1. Đính chính Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh quy định phân cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, như sau: — Quyết định 1902/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 10/07/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1902/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đính chính Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh quy định phân cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, như sau:

1. Nội dung đã quy định

Trong các Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh, phần tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH”; số, ký hiệu văn bản lần lượt là “Số: 113/2025/QĐ-UBND”, “Số: 39/2026/QĐ-UBND”, “Số: 41/2026/QĐ-UBND”.

2. Lý do đính chính; nội dung sau khi được đính chính

2.1. Lý do đính chính: Cách trình bày trên chưa phù hợp với quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh, được quy định tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

2.2. Nội dung sau khi được đính chính: Trình bày lại phần tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản của các Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh là “CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH”; số, ký hiệu văn bản lần lượt là “Số: 113/2025/QĐ-CTUBND”, “Số: 39/2026/QĐ-CTUBND”, “Số: 41/2026/QĐ-CTUBND”.

3. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND, Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND, Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND.