Điều 27. - Lãi suất cho vay vốn lưu thông thông thường được ghi trong khế ước kiêm kỳ hạn nợ hoặc hợp đồng tín dụng. — Quyết định 19/NH-QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/1991
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 08/01/1991
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 38 năm
08/01/199104-NH/QĐThay thế Đang xem
27/04/1988Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/NH-QĐ › Phần HAI › Điều 27
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành tạm thời Thể lệ tín dụng vốn lưu động đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể.
Điều 2. - Thể lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Thể lệ tín dụng vốn lưu động của Ngân hàng Nhà nước đã ban hành trước đây.
Điều 3. - Tổng Giám đốc Ngân hàng chuyên doanh Việt Nam hướng dẫn cụ thể đối với từng ngành và từng loại hình tổ chức kinh tế.
Điều 4
Phần NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Tín dụng vốn lưu động phải bảo đảm có hiệu quả kinh tế (có vật tư bảo đảm, sử dụng vốn đúng mục đích), hoàn trả vốn và lãi đúng hạn.
Điều 3. - Tổ chức kinh tế muốn vay vốn Ngân hàng phải có đủ các điều kiện:
Điều 4. - Đối tượng tín dụng vốn lưu động là các giá trị hàng hoá, vật tư và chi phí cần vay vốn gồm:
Điều 5. - Giá để tính toán và cho vay theo mức giá của cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 6. - Thời hạn cho vay vốn lưu động nói chung không quá 6 tháng.
Điều 7. - Lãi suất tín dụng vốn lưu động thực hiện theo khung lãi suất do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
Điều 8
Điều 9. - Ngân hàng phát tiền vay dần theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế. Thời hạn cho vay tính từ ngày tổ chức kinh tế nhận tiền vay đến ngày trả hết nợ.
Điều 10. - Ngân hàng thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền trong quá trình cho vay và sử dụng vốn vay.
Phần HAI — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. - Tín dụng vốn lưu động đối với các xí nghiệp quốc doanh (gọi tắt là xí nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn vượt mức vốn lưu động tự có và tự huy động của xí nghiệp.
Điều 12. - Tín dụng vốn lưu động thực hiện theo một trong hai phương thức tín dụng vốn lưu động theo luân chuyển và tín dụng vốn lưu động thông thường (từng đợt hay từng lần).
Điều 13. - Kế hoạch tín dụng vốn lưu động do xí nghiệp cùng Ngân hàng cơ sở lập và thực hiện.
Điều 14. - Tín dụng luân chuyển thực hiện theo hợp đồng tín dụng từng quý. Hợp đồng tín dụng được ký từ cuối quý trước để thực hiện cho cả quý kế hoạch.
Điều 15
Điều 16
Điều 17. - Hạn mức tín dụng vay luân chuyển là giới hạn mức dư nợ xí nghiệp cùng Ngân hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng quý. Hạn mức này bao gồm các tài khoản vay phụ (nếu có).
Điều 18. - Thời hạn cho vay luân chuyển là số ngày của một vòng luân chuyển vốn do xí nghiệp và Ngân hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Điều 19. - Lãi suất cho vay theo luân chuyển được ghi trong hợp đồng tín dụng, Ngân hàng tính lãi hàng tháng, thu lãi và trả lãi vào một ngày ấn định.
Điều 20. - Phát tiền vay:
Điều 21. - Trả nợ:
Điều 22
Điều 23. - Thực hiện tín dụng vốn lưu động theo điểm 2 của điều 12, Ngân hàng mở cho xí nghiệp một tài khoản "cho vay thông thường". Việc lập kế hoạch tín dụng thực hiện theo điều 13 của Thể lệ này.
Điều 24. - Mỗi lần vay vốn trong phạm vi kế hoạch tín dụng quý, xí nghiệp không phải làm đơn xin vay mà lập khế ước kiêm kỳ hạn nợ.
Điều 25. - Ngân hàng phát tiền trả thẳng cho bên thụ hưởng theo yêu cầu của xí nghiệp, không cho vay chuyển vào tài khoản tiền gửi để xí nghiệp sử dụng dần.
Điều 26
Điều 27. - Lãi suất cho vay vốn lưu thông thông thường được ghi trong khế ước kiêm kỳ hạn nợ hoặc hợp đồng tín dụng.
Điều 28. - Đến hạn trả, xí nghiệp phải trả nợ Ngân hàng. Nếu xí nghiệp không trả, Ngân hàng chủ động trích tài khoản để thu nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn, nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền trả.
Điều 29
Điều 30. - Các tổ chức kinh tế, muốn vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện quy định ở điều 3 của Thể lệ này.
Điều 31. - Cho vay vốn lưu động các tổ chức kinh tế có hai phương thức cho vay theo luân chuyển và cho vay thông thường.
Điều 32
Điều 33. - Cho vay theo luân chuyển đối với các tổ chức kinh tế thực hiện theo điều 16, điểm 2 và các điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Thể lệ này.
Điều 34
Điều 35. - Ngân hàng tiến hành kiểm tra vật tư, hàng hoá bảo đảm tiền vay hàng tháng hoặc đột xuất.
Điều 36
Điều 37. - Ngân hàng thực hiện biện pháp tín dụng có phân biệt:
Phần BA — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. - Các Ngân hàng chuyên doanh Việt Nam, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Kế toán - Tài vụ chịu trách nhiệm cụ thể hoá, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Thể lệ này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy