vanban.org

Điều 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 06/02/2026 Hiệu lực 06/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 19/2026/QĐ-UBND
06/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 38/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất

1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê đất có mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất

a) Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, thuê đất có mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ cho Cơ quan thuế (Đối với trường hợp định giá đất cụ thể thì chuyển thông tin sau khi có Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể).

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp (bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước) và các khoản được giảm (nếu có) theo quy định để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thuê đất (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP), thông báo nộp tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước (Thông báo nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP), trường hợp thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước thì ban hành quyết định giảm theo quy định và gửi cho người sử dụng đất. Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Thông báo nộp tiền được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước và các khoản phải nộp khác thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, quyết định giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

d) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

đ) Sau khi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, Cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để Cơ quan thuế chuyển cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

2. Luân chuyển hồ sơ để khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê đất có mặt nước mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai.

a) Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Trong thời gian 30 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước gửi cho Cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời gian 05 ngày làm việc, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để bổ sung thông tin và hồ sơ.

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.