vanban.org

Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 26/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 26/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1351/STP-NVI ngày 14 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Bổ sung mục 1. Phạm vi điều chỉnh (Phần I) như sau:

Quy định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:

1.1. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý; vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt; Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép; Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công; Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng xe cơ giới gắn động cơ điện; Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng thủ công; Xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng cơ giới; Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép; Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe hooklip; Thu gom thùng rác về điểm tập kết để vệ sinh bằng ô tô (cự ly bình quân 15 km < L ≤ 20 km); Vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt;

1.2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép; vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép;

1.3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất ≤ 24 tấn/ngày;

1.4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng: Quét, gom rác trên vỉa hè, đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường tỉnh) bằng thủ công; Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; Duy trì dải phân cách bằng thủ công; Tua vỉa hè, dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; Phát cây, cỏ dại mọc trên vỉa hè bằng máy cắt cỏ (vỉa hè lát gạch, đá hoặc bê tông xi măng); Công tác tưới nước rửa đường; Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.

2. Bổ sung một số mục của Chương I (phần II) như sau:

2.1. Bổ sung mục VIII. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép:

VIII. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

a) Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại; Lái xe cuốn ép thu gom chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại; Thu gom chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ các thùng trên vỉa hè nạp rác vào máng hứng, ép vào xe và di chuyển đến cơ sở tiếp nhận cho đến hết ca làm việc; Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:

- TG.01: Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn. - TG.02: Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 01

Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn)
TG.01 TG.02
Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại đến cơ sở tiếp nhận với cự ly bình quân 15km < L ≤ 20km bằng xe cuốn ép. 01 NC II.IV
01 LX II
0,1921 0,1412

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 02

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn)
TG.01 TG.02
1 Chổi có cán cái 6 0,1921 0,1412
2 Xẻng có cán cái 12 0,1921 0,1412
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,1921 0,1412
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,3842 0,2824
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,3842 0,2824
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,3842 0,2824
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,3842 0,2824
8 Ủng cao su đôi 12 0,0961 0,0706
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,3842 0,2824
10 Quần áo mưa bộ 12 0,0961 0,0706
11 Áo phản quang cái 12 0,3842 0,2824

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 03

TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)
TG.01 TG.02
1 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn cái 0,1921  
2 Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái   0,1412

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 04

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn)
TG.01 TG.02
1 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép lít 3,5191 3,4087

5. Điều kiện áp dụng

- Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 05 sau đây:

Bảng số 05

TT Khu vực Hệ số (Kkv)
1 Đô thị loại II 1,06
2 Khu dân cư nông thôn tập trung 0,88
3 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 1,50

- Định mức tại các Bảng nêu trên áp dụng cho cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (Kđc) tại Bảng số 06 sau đây:

Bảng số 06

TT Cự ly (km) Hệ số (Kđc)
1 0 < L ≤ 15 0,95
2 15 < L ≤ 20 1,00
3 20 < L ≤ 25 1,11
4 25 < L ≤ 30 1,22
5 30 < L ≤ 35 1,30
6 35 < L ≤ 40 1,38
7 40 < L ≤ 45 1,45
8 45< L ≤ 50 1,51
9 50 < L ≤ 55 1,57
10 55 < L ≤ 60 1,62
11 60 < L ≤ 65 1,66
12 65 < L ≤ 70 1,70
13 70 < L ≤ 75 1,73
14 75 < L ≤ 80 1,76
15 80 < L ≤ 85 1,79
16 85 < L ≤ 90 1,81
17 90 < L ≤ 95 1,83
18 95 < L ≤ 100 1,85
19 100 < L ≤ 105 1,87
20 105 < L ≤ 110 1,89
21 110 < L ≤ 115 1,90
22 115 < L ≤ 120 1,91

2.2. Bổ sung mục IX. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công:

IX. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Di chuyển thùng rác dọc các ngõ, ngách, đường xóm, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải bỏ vào thùng rác trong phạm vi được phân công trong ca làm việc.

- Di chuyển thùng gom rác (sau khi gom đầy rác) đến điểm tập kết theo quy định.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 07

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/km)
1 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng thủ công. 02 NC II.IV 0,240

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 08

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,479
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,479
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,479
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,479
5 Ủng cao su đôi 12 0,242
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,479
7 Quần áo mưa bộ 12 0,242
8 Áo phản quang cái 12 0,479
9 Thùng rác nhựa cái 24 0,479

3. Điều kiện áp dụng:

Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 05.

2.3. Bổ sung mục X. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng xe cơ giới gắn động cơ điện.

X. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng xe cơ giới gắn động cơ điện.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Điều khiển xe cơ giới gắn động cơ điện có đặt thùng rác dọc các ngõ, ngách, đường xóm, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải bỏ vào thùng rác trong phạm vi được phân công trong ca làm việc.

- Điều khiển xe cơ giới gắn động cơ điện có đặt thùng rác (sau khi gom đầy rác) đến điểm tập kết theo quy định.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 09

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/km)
1 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa phân loại tại các ngõ, ngách, đường xóm bằng xe cơ giới gắn động cơ điện. 02 NC II.IV 0,135

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 10

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,269
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,269
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,269
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,269
5 Ủng cao su đôi 12 0,135
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,269
7 Quần áo mưa bộ 12 0,135
8 Áo phản quang cái 12 0,269
9 Thùng rác nhựa cái 24 0,269

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 11

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/km)
1 Xe cơ giới gắn động cơ điện 1,6 kW 0,135

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 12

TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao (kWh/km)
1 Điện kWh 1,724

5. Điều kiện áp dụng

Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 05.

2.4. Bổ sung mục XI. Định mức kinh tế - kỹ thuật xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng thủ công.

XI. Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng thủ công.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên công cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên xe vận chuyển, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, che đậy đảm bảo vệ sinh môi trường (nếu cần) trước khi xe chạy.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 13

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/01 tấn rác)
1 Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng thủ công. 01 NC II.IV 0,682

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 14

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/01 tấn rác)
1 Chổi có cán cái 6 0,682
2 Xẻng có cán cái 12 0,682
3 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,682
4 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,682
5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,682
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,682
7 Ủng cao su đôi 12 0,341
8 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,682
9 Quần áo mưa bộ 12 0,341
10 Áo phản quang cái 12 0,682

2.5. Bổ sung mục XII. Xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng cơ giới.

XII. Xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng cơ giới.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

- Xúc rác lên xe vận chuyển cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe vận chuyển.

- Tiếp tục xúc rác cho các xe vận chuyển tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 15

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn)
1 Xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung lên xe vận chuyển bằng cơ giới. 01 NC II.IV
01 NC III.IV
0,0176

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 16

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn)
1 Chổi có cán cái 6 0,0176
2 Xẻng có cán cái 12 0,0176
3 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0352
4 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0352
5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0352
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0352
7 Ủng cao su đôi 12 0,0088
8 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0115
9 Quần áo mưa bộ 12 0,0088
10 Áo phản quang cái 12 0,0352

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 17

TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)
1 Máy xúc lật dung tích gầu 1,0 m³ cái 0,0176

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 18

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn)
1 Dầu diesel vận hành máy xúc lật dung tích gầu 1,0 m³ lít 2,362

2.6. Bổ sung mục XIII. Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép.

XIII. Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

a) Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; tiếp nhận rác từ điểm tập kết (hoặc từ trạm trung chuyển) lên xe; lái xe cuốn ép đã chứa đầy thùng chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý); Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:

- VC.01: Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn.

- VC.02: Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 19

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn)
VC.01 VC.02
1 Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn 01 NC II.IV
01 LX II
0,0950  
2 Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn 02 NC II.IV
01 LX II
  0,0605

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 20

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn)
VC.01 VC.02
1 Chổi có cán cái 6 0,0950 0,0605
2 Xẻng có cán cái 12 0,0950 0,0605
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,0950 0,0605
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,1900 0,1815
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,1900 0,1815
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,1900 0,1815
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,1900 0,1815
8 Ủng cao su đôi 12 0,0475 0,0605
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0950 0,1210
10 Quần áo mưa bộ 12 0,0475 0,0605
11 Áo phản quang cái 12 0,0950 0,1210

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 21

TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)
VC.01 VC.02
1 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn cái 0,0950  
2 Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái   0,0605

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 22

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn)
VC.01 VC.02
1 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép lít 3,291 3,045

5. Điều kiện áp dụng

- Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.

- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.

- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (Kđc) tại Bảng số 06.

2.7. Bổ sung mục XIV. Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe hooklip.

XIV. Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe hooklip.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

a) Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; tiếp nhận rác từ điểm tập kết (hoặc từ trạm trung chuyển) lên xe; lái xe hooklip đã chứa đầy thùng chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận); Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

b) Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:

- VC.03: Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng ≤ 5 tấn.

- VC.04: Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn.

- VC.05: Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng > 10 tấn.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 23

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn)
VC.03 VC.04 VC.05
1 Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng ≤ 5 tấn 01 NC II.IV
01 LX II
0,0260    
2 Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn 02 NC II.IV
01 LX II
  0,0240  
3 Vận chuyển chất thải rắn hỗn hợp chưa phân loại từ điểm tập kết đến trạm trung chuyển (hoặc từ trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận) bằng xe Hooklip tải trọng >10 tấn 02 NC II.IV
01 LX II
    0,0199

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 24

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn)
VC.03 VC.04 VC.05
1 Chổi có cán cái 6 0,0260 0,0240 0,0199
2 Xẻng có cán cái 12 0,0260 0,0240 0,0199
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,0260 0,0240 0,0199
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0520 0,0719 0,0597
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0520 0,0719 0,0597
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0520 0,0719 0,0597
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0520 0,0719 0,0597
8 Ủng cao su đôi 12 0,0130 0,0240 0,0199
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0260 0,0480 0,0398
10 Quần áo mưa bộ 12 0,0130 0,0240 0,0199
11 Áo phản quang cái 12 0,0260 0,0480 0,0398

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 25

TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)
VC.03 VC.04 VC.05
1 Xe Hooklip tải trọng ≤ 5 tấn cái 0,0260    
2 Xe Hooklip tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái   0,0240  
3 Xe Hooklip tải trọng > 10 tấn cái     0,0199

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 26

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn)
VC.03 VC.04 VC.05
1 Dầu diesel vận hành xe Hooklip lít 0,832 1,184 1,215

5. Điều kiện áp dụng

- Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III, IV, V.

- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.

- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (Kđc) tại Bảng số 06.

2.8. Bổ sung mục XV. Thu gom thùng rác về điểm tập kết để vệ sinh bằng ô tô (cự ly bình quân 15 km < L ≤ 20 km).

XV. Thu gom thùng rác về điểm tập kết để vệ sinh bằng ô tô (cự ly bình quân 15 km < L ≤ 20 km).

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm đặt thùng rác cần vệ sinh.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Đưa thùng rác cần vệ sinh lên thùng xe ô tô.

- Tiếp tục điều khiển xe ô tô đến các điểm đặt thùng rác cần vệ sinh tiếp theo để thu gom cho đến khi thùng rác được xếp đầy trên thùng xe ô tô.

- Điều khiển xe ô tô đến vị trí tập kết thùng rác để vệ sinh, hạ thùng rác xuống xe ô tô, xếp vào đúng vị trí quy định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 27

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/thùng)
1 Thu gom thùng rác về điểm tập kết để vệ sinh bằng ô tô (cự ly bình quân 15 km < L ≤ 20 km)

02 NC II.IV

01 LX II

0,007

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 28

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/thùng)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,007
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,007
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,007
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,007
5 Ủng cao su đôi 12 0,0035
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,007
7 Quần áo mưa bộ 12 0,0035
8 Áo phản quang cái 12 0,007

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 29

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/thùng)
1 Ô tô thùng 2,5 tấn 0,007

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 30

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/thùng)
1 Xăng vận hành ô tô lít 0,035

5. Điều kiện áp dụng

Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho cự ly thu gom bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (Kđc) tại Bảng số 06.

2.9. Bổ sung mục XVI. Vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt.

XVI. Vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng.

- Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng.

- Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

- Lau khô thùng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 31

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/thùng)
1 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt 01 NC II.IV 0,0188

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 32

TT Hạng mục công việc Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/thùng)
1 Bàn chải cái 6 0,0188
2 Khăn lau cái 12 0,0188
3 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0188
4 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0188
5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0188
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0188
7 Ủng cao su đôi 12 0,0094
8 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0188
9 Quần áo mưa bộ 12 0,0094
10 Cây cọ rửa thùng cái 12 0,0188

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 33

TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 thùng)
1 Nước sạch m3 0,0333
2 Hóa chất tẩy rửa lít 0,0080

3. Bổ sung mục V. Vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất ≤ 24 tấn/ngày tại Chương III (phần II) như sau:

V. Vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất ≤ 24 tấn/ngày

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt, rửa xe, kết thúc ca làm việc.

- Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, thu gom xỉ đáy lò, bao gồm công tác chuẩn bị; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, thu gom xỉ đáy lò; kết thúc ca làm việc. Khí thải sau xử lý đạt QCVN 61- MT:2016/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.

- Vận hành hệ thống xử lý nước thải bao gồm công tác chuẩn bị, vận hành hệ thống xử lý nước thải, kết thúc ca làm việc. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A.

1.2. Định biên, định mức

Bảng số 01

TT Nội dung công việc Định biên lao động Định mức (công nhóm/tấn)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt    
1 Vận hành trạm cân 01 NC III.IV 0,01042
2 Vận hành máy xúc lật 01 NC III.IV 0,02083
3 Phân loại rác 03 NC III.IV 0,02109
4 Bơm phun chế phẩm khử mùi, diệt ruồi 02 NC III.IV 0,01052
5 Bơm, xịt rửa xe rác 01 NC III.IV 0,01068
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải    
1 Vận hành lò đốt và hệ thống xử lý khí thải 03 NC III.IV 0,02109
2 Cào, xúc tro xỉ đáy lò 02 NC III.IV 0,00802
III Vận hành hệ thống xử lý nước thải    
1 Vận hành hệ thống xử lý nước thải 01 NC III.IV 0,01073

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 02

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt      
I.1 Vận hành trạm cân      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01042
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01042
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,01042
4 Găng tay bảo hộ lao động cái 01 0,01042
5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,01042
6 Quần áo mưa bộ 12 0,00521
I.2 Vận hành máy xúc lật      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,02083
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,02083
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,02083
4 Găng tay cao su cái 01 0,02083
5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,02083
6 Quần áo mưa bộ 12 0,01041
I.3 Phân loại rác      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,06328
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,06328
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,06328
4 Găng tay cao su cái 01 0,06328
5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,06328
6 Quần áo mưa bộ 12 0,03164
7 Cào có cán cái 03 0,06328
8 Xẻng có cán cái 12 0,06328
9 Xe rùa cái 12 0,06328
I.4 Vận hành máy bơm phun chế phẩm khử mùi, diệt ruồi      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,02104
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,02104
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,02104
4 Găng tay cao su cái 01 0,02104
5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,02104
6 Quần áo mưa bộ 12 0,01052
I.5 Vận hành máy bơm xịt rửa xe      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01068
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01068
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,01068
4 Găng tay cao su cái 01 0,01068
5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,01068
6 Quần áo mưa bộ 12 0,00534
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải      
II.1 Vận hành lò đốt và hệ thống xử lý khí thải      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,06328
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,06328
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,06328
4 Kính bảo hộ cái 06 0,06328
5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,06328
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,06328
7 Cào có cán cái 03 0,06328
8 Xẻng có cán cái 12 0,06328
9 Chổi có cán cái 06 0,06328
10 Quần áo mưa bộ 12 0,03164
11 Thùng đựng tro xỉ cái 24 0,06328
II.2 Cào, xúc xỉ đáy lò về nơi tập kết, xúc tro xỉ lên xe đem chôn lấp      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01604
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01604
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,01604
4 Kính bảo hộ cái 06 0,01604
5 Găng tay bảo hộ lao động cái 01 0,01604
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,01604
7 Cào có cán cái 03 0,01604
8 Quần áo mưa bộ 12 0,00802
9 Xẻng có cán cái 12 0,01604
10 Xe rùa cái 12 0,01604
III Vận hành hệ thống xử lý nước thải      
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01073
2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01073
3 Ủng bảo hộ lao động đôi 12 0,01073
4 Kính bảo hộ cái 06 0,01073
5 Găng tay cao su đôi 01 0,01073
6 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,01073
7 Quần áo mưa bộ 12 0,00536

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 03

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt    
1 Trạm cân 0,3 kW 0,01042
2 Máy xúc lật 0,8 m3 0,02083
3 Máy phun hóa chất diệt ruồi, khử mùi 2,2 kW 0,01052
4 Máy bơm rửa xe 3 kW 0,01068
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải    
1 Hệ thống lò đốt và xử ly khí thải 50 kW 0,03146
2 Máy xúc lật xúc tro xỉ lên xe mang chôn lấp 0,8 m3 0,00160
III Vận hành hệ thống xử lý nước thải    
1 Hệ thống bơm xử lý nước thải 5 KW 0,01073

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 04

TT Danh mục vật liệu Đơn vị Mức tiêu hao (cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt    
1 Hóa chất khử mùi lít 0,00300
2 Hóa chất diệt ruồi lít 0,00175
3 Nước m3 0,03000
4 Xà phòng kg 0,00015
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải    
1 Natri hydroxit (NaOH) kg 2,50000
2 Than hoạt tính kg 0,10000
3 Nước m³ 0,50000
4 Xà phòng kg 0,00050
III Vận hành hệ thống xử lý nước thải    
1 Vôi bột (CaO) kg 0,62500
2 Polyacrylamide (PAM) kg 0,27500

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 05

TT Danh mục năng lượng Đơn vị Mức tiêu hao (kWh/tấn)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt    
1 Trạm cân kWh 0,02500
2 Máy phun hóa chất diệt ruồi, khử mùi kWh 0,18520
3 Máy bơm rửa xe kWh 0,25620
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải    
1 Hệ thống lò đốt và xử ly khí thải kWh 12,58300
III Vận hành hệ thống xử lý nước thải    
1 Hệ thống bơm xử lý nước thải kWh 0,429180

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 06

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị Mức tiêu hao (lít/tấn)
I Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt    
1 Máy xúc lật lít dầu diezel 0,05000
II Vận hành lò đốt và xử lý khí thải    
1 Hệ thống lò đốt và xử ly khí thải lít dầu DO 2,00000
lít dầu thủy lực 0,07500
2 Máy xúc lật xúc tro xỉ lên xe mang chôn lấp lít dầu diezel 0,00384

4. Bổ sung Chương IV. Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng vào phần II như sau:

I. Quét, gom rác trên vỉa hè, đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường tỉnh) bằng thủ công.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

a) Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động; Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc; Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp; Quét rác trên đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường liên tỉnh), vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ; Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có); Thu gom rác đống trên đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường liên tỉnh), vỉa hè; Hốt xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa; Di chuyển công cụ thu chứa về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dụng; Dọn sạch các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng; Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:

- QG.01: Công tác quét, gom rác đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường liên tỉnh) bằng thủ công.

- QG.02: Công tác quét, gom rác hè phố bằng thủ công.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 01

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/10.000m²)
QG.01 QG.02
1 Quét, gom rác trên hè, đường phố (hoặc đường trục chính liên xã, đường liên tỉnh) bằng thủ công 01 NC II.IV 1,973 1,411

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 02

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/10.000m2)
QG1.01 QG1.02
1 Chổi có cán cái 6 1,973 1,411
2 Xẻng có cán cái 12 1,973 1,411
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 1,973 1,411
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 1,973 1,411
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 1,973 1,411
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 1,973 1,411
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 1,973 1,411
8 Ủng cao su đôi 12 0,987 0,706
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 1,973 1,411
10 Quần áo mưa bộ 12 0,987 0,706
11 Áo phản quang cái 12 1,973 1,411
12 Xe đẩy tay cái 24 1,973 1,411

3. Điều kiện áp dụng

- Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 06h00 sáng hôm sau.

- Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

- Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 3 sau đây:

Bảng số 03

TT Khu vực Hệ số (Kkv)
1 Đô thị loại II 1,06
2 Khu dân cư nông thôn tập trung 0,88
3 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 1,50

II. Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 04

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km)
1 Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công 01 NC II.IV 0,955

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 05

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
1 Chổi có cán cái 6 0,955
2 Xẻng có cán cái 12 0,955
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,955
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,955
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,955
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,955
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,955
8 Ủng cao su đôi 12 0,477
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,955
10 Quần áo mưa bộ 12 0,477
11 Áo phản quang cái 12 0,955
12 Xe đẩy tay cái 24 0,955

3. Điều kiện áp dụng

Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 03.

III. Duy trì dải phân cách bằng thủ công.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển dụng cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.

- Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 06

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km)
1 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 01 NC II.IV 0,637

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 07

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
1 Chổi có cán cái 6 0,637
2 Xẻng có cán cái 12 0,637
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,637
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,637
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,637
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,637
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,637
8 Ủng cao su đôi 12 0,319
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,637
10 Quần áo mưa bộ 12 0,319
11 Áo phản quang cái 12 0,637
12 Xe đẩy tay cái 24 0,637

3. Điều kiện áp dụng:

Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 03.

IV. Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.

- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 07

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km)
1 Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch 01 NC II.IV 0,640

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 08

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
1 Chổi có cán cái 6 0,640
2 Xẻng có cán cái 12 0,640
3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,640
4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,640
5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,640
6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,640
7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,640
8 Ủng cao su đôi 12 0,320
9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,640
10 Quần áo mưa bộ 12 0,320
11 Áo phản quang cái 12 0,640
12 Xe đẩy tay cái 24 0,640

3. Điều kiện áp dụng:

Định mức tại các Bảng trên xác định tại đô thị loại III - V,tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) tại Bảng số 03.

V. Phát cây, cỏ dại mọc trên vỉa hè bằng máy cắt cỏ (vỉa hè lát gạch, đá hoặc bằng bê tông xi măng).

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu, dụng cụ lao động đến nơi làm việc.

- Vệ sinh, làm sạch triệt để cây, cỏ dại mọc trên vỉa hè (vỉa hè lát gạch, đá hoặc vỉa hè bê tông xi măng) nhằm đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng trên vỉa hè.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 09

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/100m2)
1 Phát cây, cỏ dại mọc trên vỉa hè bằng máy 01 NC II.IV 0,072

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 10

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/100m2)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,072
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,072
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,072
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,072
5 Ủng cao su đôi 12 0,036
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,072
7 Quần áo mưa bộ 12 0,036
8 Áo phản quang cái 12 0,075

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 11

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/100m2)
1 Máy cắt cỏ 03 CV 0,072

4. Định mức vật liệu

Bảng số 12

TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức hao phí (tính cho 100m2)
1 Lưỡi cắt cỏ Cái 0,082

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 13

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/100m2)
1 Xăng vận hành máy cắt cỏ lít 0,25

6. Điều kiện áp dụng

Định mức tại các Bảng trên áp dụng cho các tuyến đường ngoài đô thị và tần suất thực hiện công việc từ 03 tháng/01 lần trở lên (hoặc đột xuất khi có yêu cầu).

VI. Công tác tưới nước rửa đường.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

a) Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và trang thiết bị bảo hộ lao động; Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao; Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt; Xe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6km/giờ, bép chếch 50, áp lực phun nước 5kg/cm2; Tiến hành phun tưới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định; Sau khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên; Sau khi hoàn thành công việc xoay bép lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà; Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc sau:

- TR.01: Định mức công tác tưới nước rửa đường xe < 10m³.

- TR.02: Định mức công tác tưới nước rửa đường xe ≥ 10m³.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 14

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km)
TR.01 TR.02
1 Công tác tưới nước rửa đường xe < 10m³ 01 LX III 0,198  
2 Công tác tưới nước rửa đường xe ≥ 10m³ 01 LX III   0,154

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 15

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km)
TR.01 TR.02
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,198 0,154
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,198 0,154
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,198 0,154
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,198 0,154
5 Ủng cao su đôi 12 0,099 0,077
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,198 0,154
7 Quần áo mưa bộ 12 0,099 0,077
8 Áo phản quang cái 12 0,198 0,154

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 16

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/km)
TR.01 TR.02
1 Xe ô tô tưới nước < 10m³ 0,198  
2 Xe ô tô tưới nước ≥ 10m³   0,154

4. Định mức vật liệu

Bảng số 17

TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao cho 01 km
TR.01 TR.02
1 Nước sạch m³ 7,000 7,000

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 18

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/km)
TR.01 TR.02
1 Dầu diesel vận hành xe ô tô tưới nước < 10m³ lít 5,148  
2 Dầu diesel vận hành xe ô tô tưới nước ≥ 10m³ lít   4,621

VII. Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.

- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.

- Đóng cầu dao điện bơm nước lên téc.

- Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy nước.

- Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

1.2. Định biên, định mức:

Bảng số 19

TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/100m³ nước)
1 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường 01 NC II.IV 0,440

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 20

TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/100m³ nước)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,440
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,440
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,440
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,440
5 Ủng cao su đôi 12 0,220
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,440
7 Quần áo mưa bộ 12 0,220
8 Áo phản quang cái 12 0,440

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 21

TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/100m³ nước)
1 Máy bơm 24kW 0,129

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Bảng số 22

TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (kwh/100m³ nước)
1 Điện vận hành máy bơm kWh 6,44

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.