Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý công viên, cây xanh, mặt nước thuộc thẩm quyền được phân cấp tại Điều 2 Quy định này.
2. Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc thẩm quyền được phân cấp tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.
3. Tổ chức quản lý và phát triển quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn và phát triển, bảo tồn, cải tạo mặt nước theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác đất cây xanh sử dụng công cộng đã được Nhà nước thu hồi để làm vườn ươm hoặc công trình công cộng có tính chất tạm thời trong trường hợp chưa thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý thông qua Sở Xây dựng.
6. Thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ của tổ chức, cá nhân vào đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh trừ các tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh theo quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ.
8. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn được phân cấp quản lý. Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
9. Kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo đúng quy định pháp luật.
10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.