ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: A3/2025/QĐ-UBND | Thải Bình, ngày zs tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiềm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Mỏi trưòng tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015-
Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2020;
^ Căn cứ Nghị định sổ 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chỉnh phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chinh-
^ Căn cứ Nghị định J20/2020/NĐ-CP ngày^ 07 tháng 10 năm 2020 của Chinh
phu quy đinh vê thành lập, tô chức lại, giải thê đơn vị sự nghiệp công lập •
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 nam 2022
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông^ thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyên hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhàn dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đe nghị của Giảm đôc Sở Nông nghiệp và Phát ữiển nông thôn tại Tờ
trình số 26/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 02 năm 2025; của Giám đổc Sơ Nội vụ tại Tờ trình số 470/TTr-SNVngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
L Chi cục Kiêm lâm (sau đây gọi là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi tmờng có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức nang tham mưu ủy ban nhân dan tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lâm nghiệp, kiểm lâm theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dân, kiêm ừa về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan có tìiẩm quýền.*
3. Trụ sơ lam việc: Tòa nhà Liên cơ sô 368, đường Trần Hưng Đạo phường Trần Hung Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. , Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đôc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyên hạn về lĩnh vực lâm nghiệp, cụ thể như sau*
a) Tham mưu, ừình ưy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình câp có thẩm quyền: Chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại. đia phươngỊ chu trương chuyên loại rừng, chuyên mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rÙTig, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rìmg, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích* sử dụng rừng s^g mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất* phương án trông rừng thay thê khi chuyển mục đích sử dụng rù"ng sang mục đích khác; quyết định khung giá rùng tại địa phương; quyết ảịĩẴ thà^ lập khu rùng đạc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương, quyêt định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phưcmg theo quỵ định; báo cáo về tinh hinh quản lý, sử dụng Quỹ bao vẹ và phát triên rừng ở câp tỉnh; phương án huy động các lực lượng vật tư phương tiện, ứiiết bị của tổ chức, hộ^gia đình, cá ríiâii tren địa bàn tỉnh để ìmg phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của ủy ban nhẩn dân tỉnh.
b) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
theo dõi tíii hành pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức thực hiện điều tra rmg kiểĩrỉ kệ rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý nmg ở đia phương; bảo vệ rừng; bảo tôn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rựng; sư dụng rưng; khai thác lâm sản; tô chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biên và ứiương mại lâm sản tại địa phương;
c) To chưc ứiực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến
lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương trình, ke hoạch, dự
| án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của ủy ban nhân dan tỉnh- * * | |
| d) Thực hiện đây đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm tại địa phương theo | ' |
| quy định của pháp luật; * * |
đ) Hương dan, kiêm tra vê sản xuât lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp trồng rùng theo quỵ định của pháp luật trên địa bàn tỉnh*
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia
| quy chuẩn | thuật quốc gia về lâm nghiệp; công iứiận cây mẹ, cây đau dòng |
vườn cây đầu đòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh; xây dựr^ phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng họp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận-trông rràg; nuôi dưỡng ùmg; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và^oanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) To chưc thâm định, trình câp có thâm quyên phê duyệt phương án quản lý rừng bên vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toan công trìr^ lâm sirứi theo quy định của pháp luật;
h) Tham niưu, giiip Uy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm ừa việc thực hiẹn chinh sách chi trả dịch vụ inôi trường rừng tại địa phương* chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ- phat triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
0 Hương dan, kieni tra việc thực hiện các quy định vê trách nhiệm của ủy bm nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xa và chủ rừng trong quản ly, bao vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phưorng, phối hợp và huy động lực lưọng, phương tiẹn cua cac tô chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tẳn thiên nhĩên và đa dạng sinh học trong các loại rừng;
2. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, hợp đồng lao
động, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của phap luật.
3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuat vể tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
4. Thực hiẹn cac rứiiẹin vụ khác do Giám đôc Sở Nông nghiệp và Môi
trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục tru'ơng
2. Các tô chức hành chính thuộc: 02 tổ chức, gồm:
a) Phòng Tông hợp và Quản lý lâm sản;
b) Phòng Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3. Đơn yị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Bình.
Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
Sãp xếp, tổ chức, bố trí công chức, viên chức, laó động hợp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục theo quy đinh hiên hành của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thê Quyêt định sô 16/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 nãm 2024 của ủy ban nhân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiể] lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình.
Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tmh, Giám đoc Sở Nông nghiệp vầỊ Mọi trương, Giám đôc Sở Nội vụ, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phôịr' Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân Ậ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nằyj.t^
- Bộ Nông nghiệp và Môi ừường; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Kiềm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp- - Thường trực Tĩnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh; - Như Điều 5; - Báo Thái Bình; - Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu: VT,NCKS. | TM. ỦY BAN m. ^ DAN KT. CHỦ T CH PHÓ CHỦ í CH \ ầ. \ |