ỦY BAN NHÃN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thái Bĩnh, ngày^^tháng 5 năm 2024 |
QUYET ĐỊNH
Quy định chức năng, nhỉệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiễm lâm thuộc sỏ" Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình.
ỦY BAN NHAN DÂN TỈNH THÁI BINH
| Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phưong năm 2015; Luật sửa đổi, bổ | ểfỉế |
| ẩíi. |
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyển địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2015; Lmt sửa đổi, bó sung một số điều của Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ~CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy^ định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chỉnh phủ sửa đoi, bo sung một so điều của Nghị định sỗ 24/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát trỉến nông thôn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 01/TTr-SNNPTNT ngày 02/01/2024; của Giảm đéc Sở Nội vụ tại các Văn bản: Tờ trình sổ 770/TTr~SNV ngày ỉl/4/2024; Văn bản số Ỉ052/SNV-TCBC ngày ỉ5/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chửc năng
1. Chi cục Kiểm lâm (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lâm nghiệp, kiểm lâm theo quy định của pháp ỉuật về lâm nghiệp.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm ừa về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
4. Trụ sở làm việc: số 368, đường Trần Hưng Đạo, Tổ 11, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
l.Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ứaực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lâm nghiệp, cụ thể như sau:
a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo ữiẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích Iđiác, thu hồi rù-ng, thuê đất để trồng rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh; phương án huy động các lực lượng, vật tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng ứieo ứiẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức thực hiện điều tra rừng, Idểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phưooig; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rù'ng; phòng, tm sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
c) Tổ chức ửiực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp tiieo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ứiủy sản kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rùng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Tổ chức thẩm định, ừình cấp có thẩm quyền phế duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
h) Tham miru, giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phưorng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rùng, bảo vệ rừng đặc dụng, rùng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương, phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
2. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, lao động hợp đồng, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Co* cấu tổ chức
1. Lãnli đạo Chi cục: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
2. Các tổ chức hành chính tìiuộc Chi cục: 02 tổ chức, gồm:
a) Phòng Tổng họp và Quản lý lâm sản;
b) Phòng Quản lý, bảo vệ và phát triển mng.
Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
1. Sắp xếp, bố trí công chức, lao động hợp đồng của Chi cục theo đúng quy định của pháp luật.
2. Bố trí số lượng cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Chi cục quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ỉ ^ /2024 và thay thế
Quyết định số 2081/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của ủy ban nhân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thanh phô, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,
| Nơi Ịĩhộu: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Kiềm tra văn bản QPPL, Bộ Tir pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thưòiig trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCTƯBND tỉnh; - Như Điều 5; - Báo Thái Bình; - Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu: VT,NCKS^^ | DÂN CHU TICH Lại Văn Hoàn |