vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 19/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2026/QĐ-UBND · 09/04/2026
Hà Giang Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 20/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 19/2025/QĐ-UBND
20/04/202623/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1402/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1402/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 75/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.