vanban.org

Điều 8. Mối quan hệ công tác — Quyết định 19/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026 Thay thế: 41/2026/QĐ-UBND · 30/06/2026
Đồng Nai Ban hành 08/07/2025 Hiệu lực 08/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai · 19/2025/QĐ-UBND
30/06/202641/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Chi cục trưởng có trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, báo cáo công tác đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ việc trả lời kiến nghị của cử tri, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực do Chi cục Phát triển nông thôn quản lý.

2. Đối với Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương

a) Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương. Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý đến Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương đồng thời báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu cầu.

b) Trong trường hợp chỉ đạo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương khác với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường về cùng một nội dung công việc thì phải báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan

a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh: Chi cục trưởng thực hiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh về chuyên môn, nghiệp vụ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chi cục Phát triển nông thôn được giao; đề nghị và chịu sự hướng dẫn của các sở, ban, ngành về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành khác có liên quan đến nhiệm vụ của Chi cục Phát triển nông thôn; cung cấp thông tin theo quy định, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc lĩnh vực Chi cục Phát triển nông thôn quản lý hoặc với các cơ quan thuộc các sở, ban, ngành khác khi được yêu cầu.

b) Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai: Chi cục Phát triển nông thôn có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ chung của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao.

4. Đối với các tổ chức, cơ quan cấp xã: Chi cục Phát triển nông thôn phối hợp Ủy ban nhân dân xã, phường để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Trồng trọt và bảo vệ thực vật, công bố dịch và công bố hết dịch hại thực vật, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp chống dịch hại trên địa bàn theo thẩm quyền; chất lượng, chế biến, an toàn thực phẩm và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, giảm nghèo và an sinh xã hội; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn, phát triển kinh tế nông thôn gắn với sản phẩm OCOP và phát triển du lịch nông thôn.