vanban.org

Điều 14. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh — Quyết định 19/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Cà Mau Ban hành 05/05/2025 Hiệu lực 25/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2025/QĐ-UBND
15/10/2026194/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 49/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

1. Nội dung quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, cụ thể một số nội dung sau: theo dõi, cập nhật về tình hình đầu tư xây dựng dự án, hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật; đánh giá hiệu quả của các dự án; xử lý hoặc đề nghị, tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm về môi trường, xây dựng, đất đai, đầu tư, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và những vấn đề phát sinh như khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị, đề xuất.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Sở Công Thương theo dõi, cập nhật về tình hình đầu tư xây dựng dự án, hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan giải quyết những vấn đề phát sinh như khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị, đề xuất liên quan đến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trừ các vấn đề liên quan đến dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.

b) Các Sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện quản lý hoạt động của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp.

d) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

e) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.