vanban.org

Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 18/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐ-UBND

An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân,  học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang tại Tờ trình số 3036/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với học sinh, học viên, gồm:

a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

c) Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.

2. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:

a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh An Giang

Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định, bảo đảm một trong các điều kiện sau:

1. Khoảng cách từ nhà ở của học sinh đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông; khoảng cách từ nhà ở của học viên đến nơi học tập từ 07 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục I kèm theo).

2. Có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá (Chi tiết Phụ lục II kèm theo).

Điều 4. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm

a) Chăn, màn và đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:

STT Tên hiện vật Đơn vị tính Số lượng
1 Chăn (mền) Cái 01
2 Màn (mùng) Cái 01
3 Chiếu Cái 01
4 Gối Cái 01
5 Áo bông (áo khoác) Cái 01
6 Áo đi mưa hoặc ô Cái 01
7 Móc áo Cái 10
8 Dép đi trong nhà Cái 01
9 Khăn tắm Cái 01

b) Trang cấp đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:

STT Tên học phẩm Đơn vị tính Số lượng
1 Đồng phục (áo trắng, quần tây, sệp) Bộ 02
2 Tập 160 trang Quyển 15
3 Bìa bao tập Tờ 15
4 Cặp học sinh Cái 01
5 Bút bi/viết (màu xanh) Cây 10
6 Bút bi/viết (màu đỏ) Cây 05
7 Bút chì Cây 02
8 Gôm/tẩy Cục 01
9 Bộ compa, thước đo độ Bộ 01
10 Thước kẻ 20 cm Cây 01
11 Kéo Cây 01
12 Hồ dán Chai 02
13 Hộp chì màu Hộp 01

2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Minh Thúy

Phụ lục I

Danh sách địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách các xã khu vực iii, khu vực ii, khu vực i,

DANH SÁCH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG 

VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY THUỘC DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC III, KHU VỰC II, KHU VỰC I, 

THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, CÁC XÃ ĐẶC BIỆT

KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị hành chính

trước ngày 01/7/2025

Đơn vị hành chính

sau ngày 01/7/2025

Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg

ngày 04/6/2021 của Thủ trướng Chính phủ

Ghi chú
STT Tên đơn vị STT Tên đơn vị Khu vực I Khu vực II Khu vực III
TỈNH AN GIANG
I Huyện Tri Tôn
1 Thị trấn Tri Tôn 1 Xã Tri Tôn Thị trấn Tri Tôn
2 Thị trấn Cô Tô 2 Xã Cô Tô Xã Cô Tô
II Thị xã Tịnh Biên
1 Xã Vĩnh Trung 1 Xã An Cư Xã Vĩnh Trung
2 Xã Tân Lợi 2 Phường Chi Lăng Xã Tân Lợi
III Thị xã Tân Châu
1 Xã Châu Phong 1 Xã Châu Phong Xã Châu Phong
IV Huyện Thoại Sơn
1 Thị trấn Óc Eo 1 Xã Óc Eo Thị trấn Óc Eo
TỈNH KIÊN GIANG
I Thành phố Rạch Giá
1 Phường Vĩnh Lợi 1 Phường Rạch Giá Phường Vĩnh Lợi; phường Vĩnh Thanh Vân; phường Vĩnh Hiệp
2 Phường Vĩnh Thanh Vân
3 Phường Vĩnh Hiệp
Phụ lục II

Danh sách địa bàn địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi, qua vùng sạt lở đất, đá

DANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN: TỪ NHÀ ĐẾN TRƯỜNG

PHẢI ĐI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, NÚI, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025 Đơn vị hành chính sau ngày 01/7/2025 Xã khu vực I, II, III  theo Quyết định số 861/QĐ-TTg Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và Quyết định số 497/QĐ-UBDT)
STT Tên đơn vị STT Tên đơn vị Khu vực I Khu vực II Khu vực III
TỈNH AN GIANG
I Huyện Tri Tôn
1 Thị trấn Tri Tôn 1 Xã Tri Tôn Xã Núi Tô, xã Châu Lăng
2 Xã Núi Tô
3 Xã Châu Lăng
4 Thị trấn Ba Chúc 2 Xã Ba Chúc Xã Lê Trì Khóm An Bình thuộc thị trấn Ba Chúc trước ngày 01/7/2025
5 Xã Lê Trì
6 Xã Ô Lâm 3 Xã Ô Lâm Xã Lương Phi Xã Ô Lâm, xã An Tức
7 Xã Lương Phi
8 Xã An Tức
9 Thị trấn Cô Tô 4 Xã Cô Tô Khóm Tô An; Tô lợi; Sóc Triết thuộc thị trấn Cô Tô trước ngày 01/7/2025
II Thị xã Tịnh Biên
1 Xã An Cư 1 Xã An Cư Xã Văn Giáo, xã An Cư Ấp Vĩnh Tây; Vĩnh Tâm thuộc xã Vĩnh Trung trước ngày 01/7/2025
2 Xã Văn Giáo
3 Xã Vĩnh Trung
4 Xã An Hảo 2 Xã Núi Cấm Xã An Hảo Ấp An Lợi thuộc xã An Hảo trước ngày 01/7/2025
III Huyện An Phú
1 Xã Nhơn Hội 1 Xã Nhơn Hội Xã Nhơn Hội Ấp Búng Lớn thuộc xã Nhơn Hội trước ngày 01/7/2025
2 Xã Vĩnh Trường 2 Xã Vĩnh Hậu Ấp La Ma thuộc xã Vĩnh Trường trước ngày 01/7/2025
IV Huyện Thoại Sơn
1 Thị trấn Óc Eo 1 Xã Óc Eo Khóm Tân Đông thuộc Thị trấn Óc Eo trước ngày 01/7/2025
TỈNH KIÊN GIANG
I Huyện Hòn Đất
1 Xã Bình Giang 1 Xã Bình Giang Xã Bình Giang
2 Xã Thổ Sơn 2 Xã Hòn Đất Xã Thổ Sơn; xã Lình Huỳnh Ấp Hòn Sóc thuộc xã Thổ Sơn trước ngày 01/7/2025.
3 Xã Lình Huỳnh
4 Thị trấn Sóc Sơn 3 Xã Mỹ Thuận Thị trấn Sóc Sơn
5 Xã Sơn Kiên 4 Xã Sơn Kiên Xã Sơn Kiên; xã Sơn Bình Ấp Vàm Răng thuộc xã Sơn Kiên trước ngày 01/7/2025
6 Xã Sơn Bình
II Huyện An Biên
1 Thị trấn Thứ Ba 1 Xã An Biên Thị trấn Thứ Ba
2 Xã Nam Thái 2 Xã Đông Thái Xã Nam Thái Ấp Kinh Làng Đông thuộc xã Đông Thái trước ngày 01/7/2025
III Huyện Châu Thành
1 Xã Mong Thọ B 1 Xã Thạnh Lộc Xã Mong Thọ B; xã Thạnh Lộc
2 Xã Thạnh Lộc
3 Xã Giục Tượng 2 Xã Châu Thành Xã Giục Tượng; thị trấn Minh Lương; xã Minh Hòa Ấp Minh Hưng; Hòa Hưng thuộc xã Minh Hòa; Khu phố Minh Lạc thuộc thị trấn Minh Lương trước ngày 01/7/2025
4 Thị trấn Minh Lương
5 Xã Minh Hòa
6 Xã Vĩnh Hòa Hiệp 3 Xã Bình An Xã Bình An; xã Vĩnh Hòa Hiệp; xã Vĩnh Hòa Phú Ấp Xà Xiêm thuộc xã Bình An trước ngày 01/7/2025
7 Xã Bình An
8 Xã Vĩnh Hòa Phú
IV Huyện Kiên Lương
1 Xã Dương Hòa 1 Phường Tô Châu Xã Dương Hòa
2 Xã Bình An 2 Xã Kiên Lương Xã Bình An; xã Bình Trị
3 Xã Bình Trị
V Huyện U Minh Thượng
1 Xã Thạnh Yên A 1 Xã Vĩnh Hòa Xã Thạnh Yên A; xã Thạnh Yên; xã Hòa Chánh
2 Xã Thạnh Yên
3 Xã Hòa Chánh
4 Xã An Minh Bắc 2 Xã U Minh Thượng Xã Minh Thuận Xã An Minh Bắc Ấp Kinh Năm thuộc xã An Minh Bắc trước ngày 01/7/2025
5 Xã Minh Thuận
VI Huyện Vĩnh Thuận
1 Xã Vĩnh Bình Bắc 1 Xã Vĩnh Bình Xã Vĩnh Bình Bắc
2 Xã Phong Đông 2 Xã Vĩnh Phong Xã Phong Đông
VII Thành phố Rạch Giá
1 Xã Phi Thông 1 Phường Vĩnh Thông Xã Phi Thông
VIII Huyện Giồng Riềng
1 Xã Ngọc Chúc 1 Xã Ngọc Chúc Xã Ngọc Chúc
2 Xã Ngọc Hòa 2 Xã Hòa Thuận Xã Ngọc Hòa
3 Xã Thạnh Hưng 3 Xã Thạnh Hưng Xã Thạnh Hưng
4 Xã Bàn Tân Định 4 Xã Giồng Riềng Xã Bàn Tân Định; xã Bàn Thạch Ấp Giồng Đá thuộc xã Bàn Thạch trước ngày 01/7/2025
5 Xã Bàn Thạch
6 Xã Vĩnh Thạnh 5 Xã Long Thạnh Xã Vĩnh Thạnh; xã Vĩnh Phú; xã Long Thạnh
7 Xã Vĩnh Phú
8 Xã Long Thạnh
IX Huyện Gò Quao
1 Xã Định An 1 Xã Gò Quao Xã Định An; Vĩnh Phước B
2 Xã Vĩnh Phước B
3 Xã Định Hòa 2 Xã Định Hòa Xã Định Hòa; xã Thủy Liễu; xã Thới Quản
4 Xã Thủy Liễu
5 Xã Thới Quản
6 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam 3 Xã Vĩnh Hòa Hưng Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
X Huyện Giang Thành
1 Xã Phú Lợi 1 Xã Giang Thành

Xã Phú Mỹ;

xã Tân Khánh Hòa

Xã Phú Lợi
2 Xã Phú Mỹ
3 Xã Tân Khánh Hòa
4 Xã Vĩnh Điều 2 Xã Vĩnh Điều Ấp Tràm Trổi thuộc xã Vĩnh Điều trước ngày 01/7/2025
XI Thành phố Hà Tiên
1 Phường Mỹ Đức 1 Phường Hà Tiên Phường Mỹ Đức; phường Pháo Đài
2 Phường Pháo Đài
Mục lục Bấm để đi tới điều