vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định một số nội dung về lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Lào Cai Ban hành 25/07/2024 Hiệu lực 10/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định một số nội dung về lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 19/2024/QĐ-UBND
27/06/202546/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 23/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định một số nội dung về lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Sở Giao thông vận tải tổ chức lập, soát xét hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường được giao quản lý.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị tổ chức lập, soát xét hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc cấp huyện quản lý.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ hoàn thành

a) Sở Giao thông vận tải thẩm định Hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường được giao quản lý, công trình hoặc dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền và các tuyến đường tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý (nếu có);

b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định Hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường được giao quản lý trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu;

c) Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị thẩm định hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thuộc cấp huyện quản lý (trừ các tuyến đường tỉnh quy định tại điểm a khoản này).”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ hoàn thành

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Hồ sơ hoàn thành đối với các tuyến đường giao Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý, các tuyến đường tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý (nếu có) và công trình hoặc dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Hồ sơ hoàn thành đối với tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thuộc cấp huyện quản lý (trừ các tuyến đường tỉnh quy định tại điểm a khoản này)”

3. Thay cụm từ “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” bằng cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại điểm a khoản 2 Điều 1, điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4, khoản 4 Điều 5.