vanban.org

Điều 8. Điều kiện lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 24/07/2023 Hiệu lực 08/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý đầu tư, đấu thầu và thanh quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 19/2023/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 05/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có thực hiện giải phóng mặt bằng, công tác giải phóng mặt bằng phải đạt diện tích từ 80% trở lên cho từng gói thầu, riêng các gói thầu nạo vét đắp đê bao (không bồi hoàn) phải được thống nhất từ 70% số hộ dân trở lên đồng ý ký tên vào biên bản thì chủ đầu tư mới được tổ chức lựa chọn nhà thầu.