vanban.org

Điều 6. Quản lý sản xuất bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn 1. Nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước, bi tum...) để sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông xi măng, bê tông nhựa) và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. 2. Sản phẩm bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn đưa ra thị trường phải được công bố chất lượng phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; niêm yết, công bố công khai giá bán theo quy định. Điều 7. Quản lý sản xuất vật liệu san nền, san lấp mặt bằng 1. Việc sử dụng vật liệu san nền, san lấp mặt bằng (đất đồi, đất đả thải mỏ than, tro xỉ nhà máy nhiệt điện, sản phẩm nạo vét và các loại vật liệu khác) phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có). — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2023/QĐ-UBND
01/08/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về việc quản lý Vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý sản xuất bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn 1. Nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước, bi tum...) để sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông xi măng, bê tông nhựa) và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. 2. Sản phẩm bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn đưa ra thị trường phải được công bố chất lượng phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; niêm yết, công bố công khai giá bán theo quy định. Điều 7. Quản lý sản xuất vật liệu san nền, san lấp mặt bằng 1. Việc sử dụng vật liệu san nền, san lấp mặt bằng (đất đồi, đất đả thải mỏ than, tro xỉ nhà máy nhiệt điện, sản phẩm nạo vét và các loại vật liệu khác) phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).

2. Chủ đầu tư và các đơn liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vật liệu san nền, san lấp mặt bằng không hợp pháp, không đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.
3. Sở Xây dựng chủ trì công bố đơn giá vật liệu san nền, san lấp mặt bằng để chủ đầu tư các dự án tham khảo lập và quản lý chi phí. Chủ đầu tư căn cứ công bố giá, nguồn ứng vật liệu xây dựng, cung đường, cự ly vận chuyển và quy định tại Điều 4 nêu trên để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của dự án làm cơ sở quyết định áp dụng.
4. Về nghĩa vụ tài chính: Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 8. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm (hoặc sớm hơn khi có yêu cầu) về tình hình hoạt động của đơn vị gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng.
2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 của tháng thứ 3 của quỷ), các đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng có trách nhiệm gửi Quyết định hoặc thông báo giá bán các loại sản phẩm vật liệu xây dựng và hồ sơ chất lượng liên quan về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng tổng hợp, công bố công khai trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý; định kỳ 6 tháng, 01 năm (hoặc sớm hơn khi có yêu cầu) gửi về Sở Xây dựng tổng hợp theo quy định.
4. Sở Xây dựng chủ trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
 Điều 9. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, gồm:
a. Các hoạt động khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thiết kế được thẩm định, phê duyệt; các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng; an toàn vệ sinh lao động trong quá trình khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng.
b. Nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông nhựa, cấu kiện bê tông và vật liệu xây dựng sử dụng công trình xây dựng.
c. Nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của vật liệu xây dựng trên thị trường; tại các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng; việc thực hiện kê khai giá, công bố giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy vật liệu xây dựng.d. Các nội dung khác liên quan đến quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguồn gốc, xuất xứ và công tác vận chuyển, tập kết, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trên địa bàn quản lý.
3. Các Sở, ban, ngành thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thanh tra, kiểm tra theo từng lĩnh vực quản lý theo quy định.
4. Kinh phí thực thực hiện việc tổ chức khảo sát, lấy mẫu, kiểm định, thínghiệm, kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng vật liệu xây dựng được bố trítừ nguồn ngân sách nhà nước (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ đầu tư theo pháp luật về xây dựng quy định).
Điều 10. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có những hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của của pháp luật tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
2. Cán bộ công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh hoặc trục lợi cá nhân tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện không nghiệm thu đưa vào sửdụng đối với các dự án, công trình sử dụng vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng đầu vào theo quy định.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Điều khoản chuyển tiếp thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.
2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.