Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của các chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên; đối với chức vụ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tốt nghiệp từ trung cấp trở lên; đối với chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại các xã khu vực III tốt nghiệp từ trung cấp trở lên;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.