vanban.org

Điều 11. Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 25/05/2023 Hiệu lực 12/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ

  1. Sở Công Thương (cơ quan quản lý kinh phí hỗ trợ) được bố trí 1,5% tổng kinh phí hỗ trợ và nằm trong dự toán ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để tổ chức thẩm định, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; chi phí làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra và thuê chuyên gia (nếu có).
  2. Sở Công Thương là đơn vị trực tiếp quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ.
  3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ) được chi 3% dự toán đề án để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).