vanban.org

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/08/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 10/08/2022 Hiệu lực 20/08/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 19/2022/QĐ-UBND
20/08/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

 Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)=Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)xGiá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)xTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

 Trong đó:

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

 Thời gian đã qua sử dụng (năm) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Nhà biệt thự nhiều tầng Nhà biệt thự một tầng Nhà  nhiều tầng Nhà một tầng Nhà bán kiên cố
Trong 02 năm trở lại 100 100 100 100 100
Từ trên 02 năm đến 05 năm 95 95 95 95 85
Từ trên 05 năm đến 10 năm 90 80 90 80 50
Từ trên 10 năm đến 20 năm 80 65 75 50 40
Từ trên 20 năm đến 30 năm 70 50 60 40 Không thu
Từ trên 30 năm đến 40 năm 60 40 50 40 Không thu
Từ trên 40 năm đến 50 năm 50 40 40 Không thu Không thu
Từ trên 50 năm đến 60 năm 40 40 40 Không thu Không thu
Trên 60 năm Không thu Không thu Không thu Không thu Không thu

- Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) áp dụng tỷ lệ (%) theo nhà nhiều tầng, nhà một tầng, nhà bán kiên cố theo bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hoặc thấp hơn giá trị xác định tại khoản 1 Điều này và trường hợp đối với nhà chung cư: Áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.