vanban.org

Điều 2. Mức chi trả và nguồn kinh phí thực hiện — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Ninh Thuận Ban hành 20/04/2022 Hiệu lực 30/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 19/2022/QĐ-UBND
10/03/202529/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi trả và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:

a) Trên địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: 1,0% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.

b) Trên địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam: 1,2% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.

c) Trên địa bàn các huyện Ninh Sơn, Thuận Bắc: 1,3% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.

d) Trên địa bàn huyện Bác ái: 1,5% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.

2. Nguồn kinh phí: Dự toán chi bảo đảm xã hội theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.