vanban.org

Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa ; l ấn, chiếm đất; hủy hoại đất; gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024
Tiền Giang Ban hành 15/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2021/QĐ-UBND
01/11/202452/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; lấn, chiếm đất; hủy hoại đất; gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính được giữ nguyên hiện trạng của đất như tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng mà diện tích lấn, chiếm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều này phải lập thủ tục hành chính về đất đai theo quy định pháp luật.

3. Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trong các trường hợp sau:

a) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

b) Lấn, chiếm đất chưa sử dụng mà vị trí lấn, chiếm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm không lập thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân vi phạm lập thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Lấn, chiếm đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà không được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó cho phép;

đ) Làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất trồng lúa;

e) Đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người;

g) Đưa vật liệu xây dựng, chất thải, chất độc hại hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác; đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.