vanban.org

Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2024 Thay thế: 31/2024/QĐ-UBND · 12/11/2024
Kiên Giang Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Quy định việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 19/2021/QĐ-UBND
22/11/202431/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa

1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa

a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường thủy nội địa, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các công trình đường thủy nội địa, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trước ngày 30 tháng 5 cho năm sau.

b) Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có các thông tin: Danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được lập theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa.

2. Thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa

Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Sở Giao thông vận tải tổng hợp, thẩm tra kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa gửi Sở Tài chính thẩm định nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau; thống nhất công việc, danh mục ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa

Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa;

4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa

Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung công trình sửa chữa ngoài kế hoạch bảo trì đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương danh mục bổ sung và tổng hợp kế hoạch bảo trì điều chỉnh bổ sung gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Căn cứ vào kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quy định về danh mục tuyến, luồng đường thủy ưu tiên tại Điều 2, Sở Giao thông vận tải tổ chức lập, thẩm định, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

6. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa

a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì.

b) Đối với các công trình đã đưa vào khai thác, Sở Giao thông vận tải phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với hệ thống công trình đường thủy nội địa.

c) Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa phải được phê duyệt sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.