vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Thay thế: 37/2024/QĐ-UBND · 15/11/2024
Hưng Yên Ban hành 15/06/2021 Hiệu lực 15/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chứccủa Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 37/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn · 19/2021/QĐ-UBND
25/11/202437/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 1159/2010/QĐ-UBND Về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên · 1159/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Sở; đề xuất, tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm công chức quản lý các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định;

c) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt;

d) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt quy chế làm việc của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới các quy chế và quy định nội bộ khác của Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.