vanban.org

Điều 4. Bố trí số lượng công chức cấp xã — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 16/04/2021 Hiệu lực 29/04/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bố trí số lượng công chức cấp xã

1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 1:

a) Đối với phường loại 1

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: Bố trí tối đa không quá 03 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa không quá 02 người.

b) Đối với xã, thị trấn loại 1

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): Bố trí tối đa không quá 02 người; Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa không quá 02 người.

2. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2:

a) Đối với phường loại 2

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: Bố trí tối đa không quá 02 người;

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người. 

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa không quá 02 người.

b) Đối với xã, thị trấn loại 2

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): Bố trí tối đa không quá 02 người; Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 01 người.

3. Đối với xã, phường, thị trấn loại 3:

a) Đối với phường loại 3

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: Bố trí tối đa không quá 02 người;

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 01 người.

b) Đối với xã, thị trấn loại 3

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): Bố trí tối đa không quá 02 người; Chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 01 người.

(Có Phụ lục kèm theo)