vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/02/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 04/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 25/10/2022
Hà Nội Ban hành 11/11/2021 Hiệu lực 22/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội. · 19/2021/QĐ-UBND
14/02/202412/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/11/202236/2022/QĐ-UBNDBổ sung 22/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân thành phố Hà Nội. · 42/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và từ 03 đến 04 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Phòng, đơn vị trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;

e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;

đ) Phòng Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu;

e) Phòng Khoáng sản;

g) Phòng Tài nguyên nước;

h) Phòng Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất;

i) Phòng Đăng ký thống kê đất đai;

k) Phòng Kinh tế đất;

l) Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội;

m) Phòng Quản lý chất thải rắn.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội;

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội;

c) Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội;

d) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;

đ) Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.