vanban.org

Điều 5. Điều khoản thi hành — Quyết định 19/2021/QD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 23/06/2021 Hiệu lực 02/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2021/QD-UBND Về việc ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 19/2021/QD-UBND
17/11/202448/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QD-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02/7/2021.

2. Những trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất lâm nghiệp có rừng nhưng chưa lập thủ tục cho thuê rừng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì phải lập thủ tục cho thuê rừng. Giá cho thuê rừng áp dụng theo Quyết định này và thời điểm cho thuê rừng được tính từ khi ký hợp đồng thuê rừng.

3. Ngoài quy định khung giá theo quyết định này, việc định giá các loại rừng khác trên địa bàn tỉnh không thuộc Phụ lục 1, Phụ lục 2 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh) sửa đổi, bổ sung theo quy định.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.