vanban.org

Điều 4. Khu vực bảo vệ — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở các cơ quan:

a) Trụ sở Thành ủy Đà Nẵng và các cơ quan trực thuộc Thành ủy Đà Nẵng;

b) Trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng;

c) Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng;

d) Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng;

đ) Trụ sở quận, huyện ủy; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện; Trụ sở Hội đồng nhân dân huyện Hòa Vang;

e) Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;

g) Đài Phát thanh và Truyền hình Đà Nẵng;

h) Trụ sở doanh trại Quân đội, công trình quốc phòng, khu Quân sự trên địa bàn thành phố; Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các Đồn, trạm Biên phòng;

i) Trụ sở Công an thành phố, các đơn vị trực thuộc Công an thành phố; Trụ sở Công an các quận, huyện;

k) Trụ sở của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Cóng an đóng trên địa bàn thành phố.

2. Các khu vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khi xét thấy cần thiết:

a) Khu vực phát sinh tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân.

b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội quan trọng do các cơ quan Trung ương, cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố; các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành ủy; họp Hội đồng nhân dân thành phố.

c) Trụ sở các cơ quan Đảng, nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 1 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng đối với chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nơi lưu trữ bí mật nhà nước.

3. Phạm vi khu vực bảo vệ:

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 (trừ điểm đ) Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở.

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo điểm đ khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện xác định cụ thể theo tính chất, đặc điểm trụ sở từng địa phương.

c) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định.