vanban.org

Điều 9. Lập kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2023 Thay thế: 18/2023/QĐ-UBND · 06/09/2023
Phú Thọ Ban hành 30/09/2020 Hiệu lực 10/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ · 93/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ · 19/2020/QĐ-UBND
10/10/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai hằng năm thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp mình quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn lập Kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai và đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai.

b) Căn cứ kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đối tượng đề nghị miễn giảm, tạm hoãn và danh sách, thông tin về các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn do Cục thuế tỉnh cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, rà soát, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn trên địa bàn, kèm theo thuyết minh chi tiết, cơ sở tính toán và lập tờ trình gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 10 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thông báo kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đến các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan quản lý Quỹ) phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu nộp Quỹ phòng, chống thiên tai; đồng thời, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

4. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp trong việc lập kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai; tổng hợp và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hằng năm và đối tượng được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn từng huyện, thành, thị cho Cơ quan quản lý Quỹ vào tháng 9 hằng năm; đồng thời, gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để xây dựng kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai.