Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Khoản 1, khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Cách chấm điểm
1. Hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 của Quy chế này, đạt 800 điểm.”
3. Cách tính điểm cộng, điểm trừ chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điểm trừ của một nhiệm vụ chung không quá điểm hoàn thành của nhiệm vụ chung đó.”
2. Điều 9 được sửa đổi như sau:
“Điều 9. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Là những cơ quan, đơn vị đạt được tất cả những tiêu chí sau:
1.1. Có tổng số điểm từ 950 điểm trở lên.
1.2. Có thành tích xuất sắc, nổi bật; giải quyết hoặc tham mưu giải quyết hoàn thành các công việc được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị không bị kỷ luật.
1.4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc quyền quản lý không bị kỷ luật ở mức cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Là những cơ quan, đơn vị đạt được tất cả những tiêu chí sau:
2.1. Đáp ứng được các tiêu chí quy định tại điểm 1.3, điểm 1.4 khoản 1 Điều này.
2.2. Có tổng số điểm từ 850 điểm đến dưới 950 điểm.
2.3. Giải quyết hoặc tham mưu giải quyết hoàn thành các công việc được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Là những cơ quan, đơn vị có một trong những tiêu chí sau:
3.1. Tổng số điểm từ 750 điểm đến dưới 850 điểm;
3.2. Giải quyết hoặc tham mưu giải quyết hoàn thành các công việc được giao nhưng chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, để cấp trên phải đôn đốc, nhắc nhở bằng văn bản không quá 02 lần.
3.3. Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có hành vi vi phạm các quy định của đảng, nhà nước nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.
3.4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc quyền quản lý bị kỷ luật ở mức cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc.
3.5. Công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Là những cơ quan, đơn vị có một trong những tiêu chí sau:
4.1. Tổng số điểm dưới 750 điểm.
4.2. Giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các công việc được giao không đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, để cấp trên phải đôn đốc, nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên.
4.3. Không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, để xảy ra hậu quả, gây dư luận xấu, bức xúc trong xã hội; để cấp trên yêu cầu kiểm điểm hoặc gợi ý kiểm điểm.
4.4. Tập thể lãnh đạo mất đoàn kết.
4.5. Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị kỷ luật.
5. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ được sắp xếp theo thứ tự từ cao, đến thấp và chia làm 03 Khối:
5.1. Khối các Sở, Ban, ngành.
5.2. Khối các đơn vị sự nghiệp.
5.3. Khối Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
6. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có số điểm bằng nhau, cơ quan nào có số điểm của nhiệm vụ chung cao hơn thì cơ quan, đơn vị đó được xếp loại ở thứ tự cao hơn; nếu số điểm của nhiệm vụ chung cũng bằng nhau thì Hội đồng đánh giá tiến hành bỏ phiếu kín để xếp loại theo thứ tự từ cao đến thấp; nếu kết quả kiểm phiếu vẫn bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng đánh giá quyết định thứ tự xếp loại.
7. Trường hợp các cơ quan, đơn vị đạt điểm hoàn thành nhiệm vụ ở mức cao nhưng không đáp ứng được các tiêu chí để xếp loại hoàn thành nhiệm vụ ở mức đó hoặc có một trong những tiêu chí quy định ở mức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ thấp hơn, thì bị xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở mức thấp hơn. Chủ tịch Hội đồng đánh giá quyết định thứ tự xếp loại và số điểm tương ứng”.