vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 90/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2022 Thay thế: 2/2022/QĐ-UBND · 27/01/2022
Bắc Ninh Ban hành 29/06/2020 Hiệu lực 10/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 13 /2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang · 13 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 2/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang · 2/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 90/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang · 19/2020/QĐ-UBND
10/02/20222/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 90/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang

1. Điểm a, c khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh;

c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trình UBND tỉnh xem xét ban hành”.

2. Điểm b khoản 4 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung; bổ sung điểm l, m khoản 4 Điều 2 như sau:

“b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh; tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể. Cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

l) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích đối với cá nhân theo quy định của pháp luật;

m) Tiếp nhận hồ sơ cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn tỉnh”.

3. Điểm g khoản 5 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“g) Tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu”.

4. Điểm c khoản 6 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung; bổ sung điểm g khoản 6 Điều 2 như sau:

“c) Tiếp nhận hồ sơ và cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;

g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đối với các sản phẩm nghe nhìn được chứa trong máy móc, thiết bị, linh kiện, phương tiện hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu có nội dung vui chơi, giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi 3 điện tử; máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc)”.

5. Bổ sung điểm e khoản 7 Điều 2 như sau:

“e) Tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh do các tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh nhập khẩu”.

6. Bổ sung khoản 14a Điều 2 về hướng dẫn, xây dựng thực hiện hương ước, quy ước như sau:

“a) Thực hiện quản lý nhà nước; đồng thời tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh;

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. Hướng dẫn việc ghi nhận các phong tục, tập quán tiến bộ; vận động xóa bỏ, không áp dụng phong tục, tập quán lạc hậu trong hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh;

c) Thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh;

d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trả lời kiến nghị, phản ánh, khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; chỉ đạo, hướng dẫn việc xử lý hương ước, quy ước vi phạm”.

7. Khoản 2, khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Quản lý Văn hoá;

đ) Phòng Quản lý Di sản văn hóa;

e) Phòng Quản lý Thể dục thể thao;

g) Phòng Quản lý Du lịch;

h) Phòng Xây dựng Nếp sống văn hoá và Gia đình.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở

a) Bảo tàng tỉnh;

b) Thư viện tỉnh;

c) Trung tâm Văn hoá - Điện ảnh tỉnh;      

d) Nhà hát Chèo;

đ) Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao;

e) Trung tâm Thông tin và xúc tiến du lịch;

g) Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.

“Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm vụ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; ban hành Quy chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổ chức thực hiện”.