Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 71 Luật Tài nguyên nước.
2. Tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồn nước nội tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước nội tỉnh, công trình chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh theo quy định tại điểm a, c và đ, khoản 4, Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường khảo sát thực tế, đóng góp ý kiến đối với công tác cấp phép hoạt động tài nguyên nước; ý kiến đối với các nhiệm vụ, chương trình, dự án liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn quản lý; tổ chức cắm mốc và chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn quản lý.
4. Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa nước xây dựng phương án cắm mốc xác định hành lang bảo vệ hồ chứa nước trên địa bàn; thực hiện việc cắm mốc trên thực địa sau khi phương án được phê duyệt.
5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thống kê, phân loại, lập danh mục giếng phải trám lấp trên địa bàn quản lý; Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất, trám lấp giếng không sử dụng trên địa bàn quản lý theo đúng quy định; xử lý hoặc đề xuất xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước; thông báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình sau khi kiểm tra, xử lý.
7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn quản lý, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.