Điều 5. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
1. Bảo đảm thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Mục 2, Chương II của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Thời hạn gửi báo cáo
a) Báo cáo tuần
Các ngành, địa phương gửi báo cáo về Văn phòng UBND Tỉnh chậm nhất vào cuối giờ làm việc của buổi sáng ngày thứ Sáu hàng tuần (nếu báo cáo có nội dung mật phải gửi trực tiếp).
Văn phòng UBND Tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh vào sáng thứ Hai tuần sau.
b) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
Các ngành, địa phương gửi báo cáo về Văn phòng UBND Tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư,Cục Thống kê Tỉnh thời hạn chậm nhất:
Báo cáo định kỳ hằng tháng: Ngày 18 hằng tháng.
Báo cáo định kỳ hằng quý: Ngày 18 của tháng cuối quý.
Báo cáo định kỳ 6 tháng: Ngày 18 tháng 5 hằng năm.
Báo cáo định kỳ 9 tháng: Ngày 20 tháng 8 hằng năm.
Báo cáo định kỳ cuối năm: Ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo.
Cục Thống kê tổng hợp báo cáo định kỳ, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đồng gửi Văn phòng UBND Tỉnh) chậm nhất sau 01 ngày làm việc đối với báo cáo tháng; chậm nhất sau 03 ngày làm việc đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm tương ứng với mốc thời gian quy định gửi báo cáo của các ngành, địa phương nêu trên.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo định kỳ, trình UBND Tỉnh chậm nhất sau 02 ngày làm việc đối với báo cáo tháng; chậm nhất sau 05 ngày làm việc đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm tương ứng với mốc thời gian quy định gửi báo cáo của các ngành, địa phương nêu trên.
c) Báo cáo khác
Bảo đảm đúng thời hạn gửi báo cáo theo quy định được ban hành tại Phụ lục Danh mục chế độ báo cáo định kỳ ban hành kèm theo Quyết định này.