Điều 9. Kế hoạch phát triển cấp nước
1. Kế hoạch phát triển cấp nước được lập hàng năm và trung hạn 5 năm, đáp ứng được các nội dung theo Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Ngoài ra, tùy theo điều kiện hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch của đơn vị cấp nước, Kế hoạch phát triển cấp nước được bổ sung các nội dung về lộ trình phương án điều chỉnh giá nước sạch, phương án giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch và các nội dung liên quan cấp nước an toàn.
2. Cấp nước sinh hoạt tại khu vực đô thị: Đơn vị dịch vụ cấp nước lập Kế hoạch phát triển cấp nước trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc địa bàn do mình phục vụ phê duyệt.
3. Đối với khu công nghiệp: Đơn vị thực hiện việc dịch vụ cấp nước trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước trong phạm vi khu công nghiệp chịu trách nhiệm lập, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước. Kết quả phê duyệt được gửi Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh để thống nhất theo dõi, quản lý.
4. Cấp nước trong Cụm công nghiệp: Kế hoạch phát triển cấp nước được lập theo Khoản 1 Điều này là một nội dung trong Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng do Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Đơn vị cấp nước lập, trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi trực tiếp thực hiện dịch vụ cấp nước đến khách hàng sử dụng nước trong phạm vi do mình phục vụ.
5. Cấp nước sạch nông thôn tập trung: Đơn vị được giao quản lý vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý theo Điều 7 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh, quy định về phân cấp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.