Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018, cụ thể như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp
a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 01 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 02 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 03 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1.
b) Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
2. Đối với đất ở
- Bảng số 01: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (quy định tại Bảng số 07 Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh).
- Bảng 02: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (quy định tại Bảng số 10, Bảng số 10a, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh).
3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ):
- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn (quy định tại Bảng số 07 Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
- Đất phi nông nghiệp ở đô thị (quy định tại Bảng số 10, Bảng số 10a, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.