vanban.org

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018, cụ thể như sau: — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 7/2024/QĐ-UBND · 19/04/2024 Thay thế: 06/2019/QĐ-UBND · 13/02/2019
Sơn La Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 52/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 53/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018 · 19/2018/QĐ-UBND
01/03/201906/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018, cụ thể như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản

- Đối với các xã tại Phụ biểu số 01 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3.

- Đối với các xã tại Phụ biểu số 02 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.

- Đối với các xã tại Phụ biểu số 03 (danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1.

b) Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.

2. Đối với đất ở

- Bảng số 01: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (quy định tại Bảng số 07 Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh).

- Bảng 02: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (quy định tại Bảng số 10, Bảng số 10a, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh).

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ):

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn (quy định tại Bảng số 07 Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.

- Đất phi nông nghiệp ở đô thị (quy định tại Bảng số 10, Bảng số 10a, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.