vanban.org

Điều 6. Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển và hải đảo — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 23/07/2018 Hiệu lực 03/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển và hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện ven biển tham mưu UBND tỉnh đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với các bộ, ngành Trung ương thực hiện các chương trình, đề án về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh; quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh;

d) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng bờ, hải đảo do địa phương thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo;

đ) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện ven biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện ven biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

f) Tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo do tỉnh thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển và hải đảo; kết quả quan trắc môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản hoặc các chương trình điều tra khác do mình thực hiện.

3. Sở Văn hóa - Thể thao cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản thực trạng các di sản thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa tại các vùng biển, ven biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

4. Sở Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý các khu du lịch, điểm du lịch, các danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

5. Sở Giao thông Vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển thuộc phạm vi quản lý.

6. Sở Ngoại vụ cung cấp thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển có liên quan đến nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo; các thông tin, số liệu có liên quan khác theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

8. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

9. Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện ven biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về thực trạng hoạt động điều tra cơ bản và tình hình quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thực hiện chương trình điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý;

d) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý, thực hiện và chuyển giao cơ sở dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.