vanban.org

Điều 19. Quản lý, giám sát và nghiệm thu — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2020 Thay thế: 21/2020/QĐ-UBND · 16/07/2020
Đà Nẵng Ban hành 07/05/2018 Hiệu lực 17/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 125/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công ích vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2018/QĐ-UBND
28/07/202021/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phương thức đặt hàng thực hiện dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 07/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cấp phát và thanh toán dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị theo hình thức đặt hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 160/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung khoản 2, Điều 2 Quy định về quản lý, cấp phát và thanh toán dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị theo hình thức đặt hàng ban hành kèm theo Quyết định số 166/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 160/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quản lý, giám sát và nghiệm thu

1. Các chủ đầu tư được UBND thành phố giao thực hiện hoạt động dịch vụ vệ sinh môi trường tại Điều 6 quy định này có trách nhiệm ban hành quy trình giám sát, nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc theo định mức, yêu cầu chất lượng theo quy định hiện hành đã được quy định trong hồ sơ hợp đồng và văn bản quy định có liên quan làm cơ sở tổ chức thực hiện hoặc báo cáo UBND thành phố cho phép thuê đơn vị có chức năng để quản lý, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện hợp đồng cả về thời gian và khối lượng, chất lượng làm cơ sở để nghiệm thu.

2. Quy trình giám sát, nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nghiệm thu

- Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ công ích vệ sinh môi trường được tổ chức định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;

 - Nghiệm thu đảm bảo đúng thực tế, đúng thời điểm và kịp thời, các yêu cầu về kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

b) Hồ sơ nghiệm thu

Sổ nhật ký, biên bản nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu phải chi tiết cho từng dịch vụ vệ sinh môi trường, phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí: Khối lượng dịch vụ vệ sinh môi trường đã thực hiện; chất lượng công việc đã hoàn thành; thông số kỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước.

c) Thành phần tham gia nghiệm thu

- Nghiệm thu theo ngày bằng hình thức sổ nhật ký: Đơn vị cung dịch vụ công ích vệ sinh môi trường tự tổ chức ghi sổ nhật ký, có xác nhận của đơn vị giám sát;

- Nghiệm thu tháng: Gồm cán bộ giám sát của đơn vị được giao làm chủ đầu tư và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng dịch vụ công ích vệ sinh môi trường;

- Nghiệm thu định kỳ hàng quý, nghiệm thu theo công việc phát sinh: Lãnh đạo của đơn vị được giao làm chủ đầu tư và các phòng chuyên môn UBND xã phường (nếu có) có liên quan Thủ trưởng đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích vệ sinh môi trường.

d) Thời gian nghiệm thu:

- Nghiệm thu hàng tháng: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo; thời gian nghiệm thu tháng cuối quý thực hiện cùng thời điểm nghiệm thu hàng quý

- Nghiệm thu hàng quý: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng liền kề tháng cuối quý

- Nghiệm thu năm: Nghiệm thu vào tuần đầu tiên của năm tiếp theo trên cơ sở hợp đồng đã ký.