vanban.org

Điều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Bạc Liêu Ban hành 29/06/2018 Hiệu lực 10/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 19/2018/QĐ-UBND
17/06/202548/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hoặc từ nguồn tài trợ không hoàn lại:

a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ tùy theo vị trí bố trí sạp và hạng chợ như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

Vị trí Phân nhóm vị trí quầy sạp kinh doanh Chợ hạng 1 Chợ hạng 2 Chợ hạng 3
1 Vị trí đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có từ 3 mặt tiền trở lên tiếp giáp đường đi 200.000 150.000 100.000
2 Vị trí thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có 2 mặt tiếp giáp đường đi lại hoặc gần cửa chính ra vào chợ 160.000 120.000 80.000
3 Vị trí sạp tương đối thuận lợi cho kinh doanh như có mặt tiếp giáp đường đi chính hoặc gần cửa phụ ra vào chợ 130.000 100.000 70.000
4 Các vị trí còn lại kinh doanh trong chợ 100.000 80.000 60.000

Tùy theo tình hình bố trí cá biệt các điểm (hoặc quầy, sạp) kinh doanh của từng chợ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định chi tiết thêm các vị trí khác trong từng nhóm vị trí nêu trên hoặc quy định cho từng nhóm, ngành hàng kinh doanh tại chợ cho phù hợp.

b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn có sản phẩm, hàng hóa đem ra bán tại chợ):

- Chợ hạng 1: Mức thu là 8.000 đồng/người/ngày.

- Chợ hạng 2: Mức thu là 4.000 đồng/người/ngày.

- Chợ hạng 3: Mức thu là 2.000 đồng/người/ngày.

Diện tích cụ thể cho từng quầy hàng của các đối tượng này do đơn vị quản lý chợ quy định.

c) Việc phân hạng chợ thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu theo quy định tại Khoản 1, Điều này.