Điều 13. Góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Trường hợp góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không thay đổi mục đích sử dụng đất.
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức, đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế khi góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì chủ đầu tư dự án được tiếp tục sử dụng đất mà không phải thay đổi hình thức sử dụng đất. Thời hạn góp quyền sử dụng đất không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư đã được phê duyệt;
b) Việc góp quyền sử dụng đất được lập thành hợp đồng theo quy định;
c) Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chỉnh lý nội dung góp quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện;
d) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện đăng ký đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới của thửa đất nhận góp quyền.
2. Trường hợp góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế khi góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì chủ đầu tư dự án sử dụng đất theo hình thức nhà nước cho thuê đất. Thời hạn góp quyền sử dụng đất không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư đã được phê duyệt;
b) Việc góp quyền sử dụng đất được lập thành hợp đồng theo quy định;
c) Hộ gia đình, cá nhân thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp sau đó Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất theo quy định;
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo mục đích của dự án trước khi thực hiện góp quyền thì Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất mà không phải thay đổi hình thức sử dụng đất;
d) Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chỉnh lý nội dung góp quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện;
đ) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện đăng ký đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi góp quyền sử dụng đất; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới của thửa đất nhận góp quyền.
3. Khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao vị trí, ranh giới của thửa đất nhận góp quyền sử dụng đất cho bên góp quyền sử dụng đất.
Trường hợp thời hạn của hợp đồng góp quyền sử dụng đất ngắn hơn thời hạn của dự án đầu tư thì bên góp quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn sử dụng đất để tiếp tục góp quyền sử dụng đất.