vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/05/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 12/05/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 22/06/2017 Hiệu lực 02/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng;

b) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền;

c) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

k) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;

l) Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc (trên cơ sở đổi tên Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc).

a) Phòng Tổng hợp;

b) Phòng Kinh tế;

c) Phòng Công nghiệp - Xây dựng;

d) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên;

đ) Phòng Khoa giáo - Văn xã;

e) Phòng Nội chính;

g) Phòng Hành chính - Tổ chức;

h) Phòng Quản trị - Tài vụ;

i) Ban Tiếp công dân tỉnh.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

a) Nhà khách;

Điểm b Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 24/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/11/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Trung tâm Tin học - Công báo (Trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Tin học và Trung tâm Công báo).

4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí, việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

5. Chánh Văn phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.