ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2017/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh
____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật nhà ở số 65/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, ngày 20/10/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC, ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BXD, ngày 29/12/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cho thuê nhà ở công vụ do Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở và Tỉnh ủy quản lý, cụ thể như sau:
Sửa đổi bởi 28/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/20181. Khu nhà ở khóm 3, phường 8, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long gồm 06 căn đơn giá cho thuê: 3.961 đồng/m2/tháng.
2. Khu nhà ở đường Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long gồm 18 căn đơn giá cho thuê: 3.961 đồng/m2/tháng.
3. Khu nhà ở đường Nguyễn Văn Thiệt, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long gồm 02 căn đơn giá cho thuê: 3.961 đồng/m2/tháng.
4. Khu nhà ở đường Phạm Hùng, Phường 9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long gồm 16 căn đơn giá cho thuê: 3.260 đồng/m2/tháng
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2017.
Quyết định này thay thế Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND, ngày 05/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Quang Trung