vanban.org

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 16/07/2019
Kiên Giang Ban hành 09/06/2017 Hiệu lực 19/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2017/QĐ-UBND
26/07/201916/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt nhưng không được thấp hơn điều kiện, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở.

2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được áp dụng theo điều kiện, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở.