vanban.org

Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác — Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2024 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024
Đắk Lắk Ban hành 29/06/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 19/2017/QĐ-UBND
20/06/202423/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, 06 tháng và năm, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động rà soát, đánh giá, tổng hợp vào báo cáo chung việc thực hiện các đề án trong chương trình công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 Quy chế này, để tổng hợp, báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ...

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục các đề án còn nợ đọng đến các cơ quan và địa phương.

2. Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị và trình các đề án của các sở, ban, ngành, địa phương; định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp, hướng xử lý các khó khăn, vướng mắc, đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án trong trường hợp cần thiết.

3. Văn phòng UBND tỉnh đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hàng tháng, hằng quý và hàng năm trên cơ sở số đề án phải trình; số đề án đã trình, đã ban hành; số đề án bị trả lại; số đề án xin rút, xin lùi thời gian trình của các sở, ban, ngành, địa phương; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.