vanban.org

Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/03/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2022/QĐ-UBND · 02/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/QĐ-UBND · 26/10/2018
Vĩnh Long Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 23/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020 · 19/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1.   Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, đoàn thể tuyên truyền rà soát, thống kê, xác nhận các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua con giống; phối giống nhân tạo; áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc; nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc, thông tin tuyên truyền phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, Thông 'tư số 09/2015/TT-BNNPTNT và Thông tư số 205/2015/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định này.

2.    Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh.

3.   Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã và thành phố báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện định kỳ ngày 15 hàng tháng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để tổng hợp, báo cáo về UBND tỉnh, Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.